Nước thải công nghiệp thuộc da

Ngày 11-04-2016 - Đăng bởi: daonhung

Nước thải công nghiệp thuộc da

Hầu hết, các công đoạn trong công nghệ thuộc da là quá trình ướt, có nghĩa là có sử dụng nước. Định mức tiêu thụ nước khoảng 30 – 70 m3 cho 1 tấn da nguyên liệu. Lượng nước thải thường xấp xỉ lượng nước tiêu thụ. Tải lượng, thành phần của các chất gây ô nhiễm nước phụ thuộc vào lượng hóa chất sử dụng và lượng chất được tách ra từ da.

Trong công đoạn bảo quản, muối ăn NaCl được sử dụng để ướp da sống, lượng muối sử dụng từ 100 đến 300 kg cho 1 tấn da sống. Khi thời tiết nóng ẩm có thể dùng muối Na2SiF6 để sát trùng. Nước thải của công đoạn này là nước rửa da trước khi ướp muối (nếu có), chứa tạp chất bẩn, màu mỡ, phân động vật.

Trước khi đưa vào các công đoạn tiền xử lý, do muối được rửa để loại bỏ muối, các tạp chất bám vào da, sau đó ngâm trong nước từ 8 đến 12 giờ để hồi tươi da. Trong qúa trình hồi tươi da có thể bổ sung các chất tẩy NaOCl, Na2CO3 để tẩy mỡ và duy trì pH = 7,5 – 8,0 cho môi trường ngâm da. Nước thải cua công đoạn hồi tươi có màu vàng lục chứa các protein tan như anbumin, các chất bẩn bám vào da và có hàm lượng muối NaCl cao. Do có chứa lượng tổn các chất hữu cơ ở dạng tan và lơ lửng, độ pH thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn nên nước thải của công đoạn này rất nhanh bị thối rữa.

Nước thải của công đoạn ngâm vôi và khử lông mang tính kiềm cao do môi trường ngâm da trong vôi để khử lông có độ pH thích hợp từ 11 đên 12,5. Nếu pH dưới 11, lớp keratin trong biểu bì và collagen bị thủy phân, còn nếu pH trên 13 da bị rộp, lông giòn sẽ khó tách chân lông. Nước thải của công đoạn này chứa muối NaCl, vôi, chất rắn lơ lửng do lông vụn và vôi, chất hữu cơ, sunfua S2-.

Công đoạn khử vôi và làm mềm da có sử dụng lượng nước lớn kết hợp với muối (NH4)2SO4 hay NH4Cl để tách lượng vôi còn bám trong da và làm mềm da bằng men tổng hợp hay men vi sinh. Các men này tác động đến cấu trúc da, tạo độ mềm mại của da. Nước thải của công đoạn này mang tính kiềm, có chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao do protein của da tan vào nước và hàm lượng nitơ ở dạng amôn hay amoniac.

bảng: Định mức hóa chất sử dụng trong công nghệ thuộc da

Hóa chất Cho sản xuất da cứng Cho sản xuất da mềm
NaCl 10-30 10 – 30
Na2S 3,0 3,0
Ca(OH)2 4,5 4,5
Na2CO3 5,0 5,0
(NH4)2SO4 2,0 2,0
HCl 0,3 0,3
NaHO3 1,5 1,5
H2SO4 4,0 4,0
Na2SO3 2,0
Tanin 12,0 1,0
Crom sunfat Cr2(SO4)3 10,0
Dầu thực vật 4,0
Syntan 3,0
Chất trợ nhuộm 3,8
Thuốc nhuộm 0,6
Chất hoàn thiện dung môi hữu cơ 4,0
Nước 30 – 35 m3/1tấn da 30 – 60 m3/1 tấn da

 (kg/100kg da muối)

 bảng: Đặc tính của nước thải thuộc da

Công đoạn Lượng nước thải (m3/tấr> da muối) pH TS

(mg/t)

SS

(mg/l)

BODs

(mg/l)

Hổi tươi 2,5-4,0 7,5 – 8,0 8000 – 28000 2500 – 4000 1100 – 2500
Ngâm vôi 6,5 – 10 10,0 – 12,5 16000 – 45000 4500 – 6500 6000 – 9000
Khử vôi 7,0 – 8,0 3, -9,0 1200 – 12000 200- 1200 1000-2000
Thuộc tanin 2,0 – 4,0 5,0 – 6,8 8000 – 50000 5000 – 20000 6000 – 12000
Làm xốp 2,0 – 3,0 2,9 – 4,0 16000 – 45000 600 – 6000 600 – 2200
Thuộc crom 4,0 – 5,0 2,6 – 3,2 2400- 12000 300-1000 800 – 1200
Dòng tổng 30 – 35 7,5-10 10000-25000 1200 – 6000 2000 – 3000

 

Nước thải của công nghiệp thuộc da là loại nước thải công nghiệp chứa nhiều chất ô nhiễm nguồn nước như:

  • Chất hữu cơ bao gồm: protein tan, lông, thịt, mỡ tách ra từ thành phần cấu trúc của da.
  • Các hóa chất sử dụng trong tiền xử lý da, thuộc da và hoàn thiện da.