Nước thải sinh hoạt

Ngày 20-03-2016 - Đăng bởi: daonhung

Nước thải sinh hoạt là loại nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của các cộng đồng dân cư như: khu vực đô thị, trung tâm thương mại, khu vực vui chơi giải trí, cơ quan công sở,… Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ở nước thải sinh hoạt là BOD5, COD, Nitơ và Phốt pho. Một yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước thải sinh hoạt đó là các loại mầm bệnh được lây truyền bởi các vi sinh vật có trong phân. Vi sinh vật gây bệnh cho người bao gồm các nhóm chính là virus, vi khuẩn, nguyên sinh bào và giun sán.

Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt

Thành phần của hệ thống nước thải sinh hoạt:

– Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh

– Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi, kể cả làm nước vệ sinh sàn nhà.

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt bao gồm các chất béo như protein (40-50%), hydrat cacbon (40-50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo và các chất béo(5-10%). Nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao dộng trong khoảng 150-450%mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng.

Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn, tùy thuộc vòa mức song và các thói quen của người dân, có thể ước tính bằng 80% lượng nước được cấp. Giữa lượng nước thải và tải trọng chất thải của chúng biểu thị bằng các chất lắng hoặc BOD 5 có mối tương quan nhất định. Tải trọng chất thải trung tính theo đầu người trong điều kiện ở

Đức với nhu cầu cấp nước 150l/ngày được tính trung bình trong bảng 2.2

Nuoc-thai-sinh-hoat

Nước thải sinh hoạt có thành phần với các gía trị thành phần như sau: COD = 500mg/l, BOD5 = 250mg/l, SS = 220mg/l, photpho = 8mg/l, nito NH 3 và nito hữu cơ = 40mg/l, pH = 6,8, TS = 720mg/l. Như vậy, nước thaỉ sinh hoạt có hàm lượng các chất dinh dưỡng khác khá cao, đôi khi vượt cả yêu cầu cho quá trình xửu lý sinh học. thông

thường các quá trình xử lý sinh học cần các chất dinh dưỡng khá cao đôi khi theo tỷ lệ như sau: BOD5:N:P = 100:5:1

Một tính chất đặc trưng nữa của nước thải sinh hoạt là không phải tất cả các chất hữu cơ đề có thể bị phân hủy bởi các vi sinh vật và khoảng 20-40% BOD thoát ra khỏi quá trình xử lý sinh học cùng với bùn.