Đặc tính nước thải công nghiệp

Ngày 11-04-2016 - Đăng bởi: daonhung

 Đặc tính nước thải công nghiệp

Do nước thải được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau trong quá trình sản suất như làm nguội sản phẩm, làm mát máy, vận chuyển nguyên vật liệu, làm dung môi, các quá trình giặ, làm sạch khí…nên nước thải công nghiệp bị nhiễm bản bởi nguyên liệu rơi vãi, các hóa chất tham gia sản xuất. Nước thải công nghiệp có thể chứa chất tan, các chất vô cơ, các chất hữu cơ, có thể mang tính kiềm hoặc axit, không màu hoặc có màu và có thể chứa dầu mỡ cũng như các chất độc hại.

Các thông số đặc trưng cho nước thải bao gồm nhiệt dộ, mùi vị, màu sắc, độ đục, các chất ô nhiễm không tan như các chất có thể lắng được, chất rắn lơ lững và các chất nỗi như dầu, mỡ; các chất tan như các muối vô cơ, các hợp chất hữu cơ tan trong nước, axit, kiềm. Có những loại muối tan như muối sunfat, muối clorua không có khả năng phân hủy sinh học.

  • Các chất hữu cơ: đặc trưng bởi các thông số BOD và COD
  • Tổng cacbon hữu cơ TOC: tổng các hợp chất hữu cơ có chứa cacbon
  • Cacbon hữu cơ hòa tan DOC
  • Các độc tố: nước thải chứa các kim loại nặng như thủy ngân, đồng, chì, kẽm, cađimi…

Đặc tính nước thải được xác định qua đo đạc, lấy mẫu phân tích. Đặc tính nước thải cho phép đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải và là những thông số cần thiết để lựa chọn phương pháp xử lý và thiết kế tính toán các thiết bị xử lý

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn và đặc tính của nước thải của một số ngành sản xuất

Ngành sản xuất Tiêu chuẩn, m3/tấn SP Các chất gây ô nhiễm Nồng độ (kg/m3)
Amoniac:
  Sau làm sạch bằng đồng – amoniac 0,17
Amoniac 0,5
Đồng 1,0
Nitric hydrocacbonat Tới 1
  Vơi hơi ngưng tụ 1,17
Amoniac 0,8
Metanol và fomandehit 0,10
Axit nitric (sau lò thổi – tận dụng phế liệu) 0,06
Cacbon dioxit 0,16
Nitrat amoni (NH4NO3) (sau loại muối khoáng cảu nước bằng trao đổi ion) 0,08
Canxi sunfat 3,0
Canxi clorua 2,62
Magie clorua 1,56
Natri clorua 5,46
Cacbamit (với hai cốc ngưng tụ) 0,45
Amoniac 0,1
Cacbamit 1,0
Metanol (sản phẩm đấy hệ thống chưng luyện) 1,0
Metanol 2,0
Xôđa nung 8,0 – 10
Hạt rắn lơ lửng 20 – 24
Canxi clorua 110 – 120
Canxi sunfat 0,7 – 0,8
Natri clorua 50 – 60
Amoni hydroxit 0,1 – 0,12
Supephotphat kép
  Sau sấy axit phôtphoric 0,06 – 0,08
Axit flosilic 0,1
Axit phôtphoric 0,5 – 0,6
Canxi sunfat 60 – 70
  Sau tạo hạt 0,08 – 0,12
Các hạt lơ lửng 35 – 40
Axit phôtphoric 3 – 4
Axit flosilic 23 – 25
Axit clohydric 12 – 13
Axit clohydric Đến 0,01
Nitrobenzen 50 – 60
Axit sunfuric, axit nitric và nitrobenzen 1,0 – 2,0
Axit ađipic HOOC – (CH2)4 – COOH 8,0
Nitric nitrat 5,0
Natri oxalat 1,5

Khi xem xét việc xử lý nước thải, cần tiến hành nghiên cứu tính khả thi về giải pháp. Nghiên cứu này bao gồm: đánh giá và thu thập các cơ sở dữ liệu về nước thải của nhà máy, gồm lưu lượng và thành phần của nước thải. Trên cơ sở kết quả phân tích các đặc tính của nước thải sẽ nghiên cứu so sánh các phương án xử lý khác nhau, các thông số phải đo và phân tích là: độ pH, nhu cầu oxy hóa học COD, nhu cầu oxy sinh hóa BOD, hàm lượng chất rắn TS, SS, các hóa chất độc hại và kim loại nặng, nhiệt độ, hàm lượng dầu, mỡ, hàm lượng phot6pho, nitơ…Đó là những đặc tính của nước thải công nghiệp.