Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Ngày 18-04-2016 - Đăng bởi: daonhung

Bảng1:  Giá trị nước thải đầu vào.

STT Thông số Đơn vị Kết quả
1 pH 6,0 – 9,0
2 Nhiệt độ oC 25 – 40
3 BOD mg/l 350 – 450
4 COD mg/l 450 – 650
5 Chất rắn lơ lửng mg/l 150 – 250
6 Dầu mỡ thực phẩm mg/l 25 – 50
7 Coliform MNP/100ml 9×106

2. Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Nước thải từ khu dân cư và các tòa nhà cao ốc được đưa về bể thu gom (TK01), qua thiết bị tách rác thô (SC01), sau đó bơm qua thiết bị tách rác tinh (SC02), lượng bùn dưới đáy bể được bơm lên sân phơi cát, rác sau khi tách sẽ thu gom để đưa qua nhà chứa rác. Nước thải sau khi tách rác sẽ chảy qua bể tách dầu mỡ (TK02) gồm 3 ngăn, dầu mỡ sẽ nỗi lên trên bề mặt được giữ lại để thu gom định kì 6 tháng. Nước thải sau đó chảy qua bể điều hòa (TK03) có sục khí giúp tăng nồng độ oxi hòa tan, đảo đều chất ô nhiễm và phân hủy một phần chất ô nhiễm, điều chỉnh lưu lượng nước thải. Nước thải tiếp tục được bơm qua bể Anoxic (TK04) phân hủy kị khí bằng bơm chìm có tuần hoàn một phần nước thải, tại đây nước thải được đảo trộn bằng 2 máy khuấy chìm, nhờ quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong điều kiện thiếu khí để phân hủy và chuyển hóa các liên kết nitơ có trong nước thải bằng quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa. Sau đó nước thải chảy tràn qua bể MBBR (TK05A) có chứa giá thể vi sinh hình cầu làm phân hủy chất thải trong môi trường hiếu khí, tại đây các vi sinh vật thực hiện quá trình phân hủy các chất hữu cơ, chuyển hóa chúng thành CO2, H2O, các sản phẩm vô cơ và các tế bào sinh vật mới. Nước thải chảy tiếp qua bể Aerotank (TK05B) tiếp tục phân hủy trong môi trường hiếu khí có vi sinh dạng lơ lửng không có giá thể, một phần nước thải được bơm tuần hoàn lại bể Anoxic để tăng cường hiệu quả xử lý nitơ. Sau đó nước thải chảy tràn qua bể lắng sinh học (TK06), tại đây môtơ gạt bùn sẽ gạt bùn lắng xuống đáy, bùn sẽ được bơm  một phần về bể Anoxic, phần còn lại được bơm về bể chứa bùn (TK08) có 3 máy khuấy để đảo trộn và phân hủy kị khí. Nước thải sẽ được bơm về bể trung gian (TK07), sau đó được cụm bơm lọc áp lực bơm vào bồn lọc áp lực, tiếp tục đưa qua hệ thống lọc tinh MF, sau đó nước sẽ được cho qua thiết bị khử trùng UV, nước thu được sẽ đạt tiêu chuẩn cột A và cho chảy ra ngoài. Khí từ tất cả các bể sẽ được máy hút khí hút rồi đưa qua thiết bị hấp thụ bằng cách phun sương dung dịch NaOH loãng từ trên xuống và khí đi từ dưới lên, khí đi ra tiếp tục cho qua tháp hấp phụ xử lý khí mùi bằng than hoạt tính sau đó cho thoát ra ngoài môi trường.

Bảng 6. Kết quả sau khi xử lí: tiêu chuẩn QCVN 14-2008, cột A

STT Thông số Đơn vị Kết quả
1 pH 6,0 – 9,0
2 Nhiệt độ oC 25 – 40
3 BOD5 mg/l 30
4 COD mg/l 50
5 Chất rắn lơ lửng mg/l 50
6 Dầu động thực vật mg/l 10
7 Coliform MNP/100ml 3000

4. Hệ thống các bể

cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai

Hình 3: Các bể ngầm

4.1 Bể thu gom (TK01)

  • Nhiệm vụ: thu gom nước thải cần xử lí, tại đây nước thải sẽ được tác rác thô và tách rách tinh trước khi được bơm qua bể tách dầu mỡ.
  • Thiết bị chính: trong bể thu gom có thiết bị tách rách thô, 1 bơm hút cát và 2 bơm để bơm nước thải lên thiết bị tách rách tinh.
  • Thông số kỹ thuật:

Số lượng                                            : 1 bể
Chiều cao                                          : 6,7 m
Chiều rộng                                        : 4,85 m
Chiều dài                                          : 10,4 m
Vật liệu:                                            :Bê tông cốt thép
Thể tích                                            : 338m3

cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat

Hình 4: Bể thu gom

4.2. Bể tách dầu mỡ (TK02)

  • Nhiệm vụ: tách dầu mở ra khỏi nước thải, ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào.
  • Nhờ quá trình ổn định này mà quá trình xử lý vi sinh phía sau được ổn định với hiệu suất cao, đồng thời kích thước các công trình trong hệ thống sẽ được giảm thiểu đáng kể.
  • Chức năng: chứa dầu mở, định kỳ 6 tháng hút dầu mở 1 lần
  • Thông số kỹ thuật:
    • Số lượng                                              :1 bể (3 ngăn)
    • Chiều cao                                            : 3,7 m
    • Chiều rộng mỗi ngăn                        : 1,95 m
    • Chiều dài mỗi ngăn                           : 2,9 m
    • Vật liệu                                                : Bê tông cốt thép
    • Thể tích                                                : 63 m3

cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-0

Hình 5: Bể tách dầu

4.3. Bể điều hòa (TK03)

  • Nhiệm vụ: ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải đầu ra. Nhờ quá trình ổn định này mà quá trình xử lý vi sinh phía sau được ổn định với hiệu suất cao.
  • Không khí được cung cấp liên tục làm cho nước thải được xáo trộn đều và oxy hóa một phần các chất ô nhiễm.
  • Thiết bị chính: trong bể điều hòa có 2 bơm hoạt động luân phiên theo tín hiệu phao và theo thời gian, hệ thống sục khí để cung cấp oxi.
  • Thông số kỹ thuật:
    Số lượng                                               : 1 bể
    Chiều cao                                             : 3,7 m
    Chiều rộng                                           : 9,2 m
    Chiều dài                                              : 15 m
    Vật liệu                                                  : Bê tông cốt thép
    Thể tích                                                 : 511 m3

cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat

Hình 6: Bể điều hòa

4.4. Bể anoxic (TK04)

  • Nhiệm vụ: phân hủy kị khí trong xử lý sẽ thúc đẩy quá trình chuyển chất nhận điện tử là Oxy thành Nitrat và Nitrit để khử lượng Nitơ trong nước thải.
  • Thiết bị chính: 2 máy khuấy trộn làm nhiệm vụ đảo trộn đều nồng độ chất ô nhiễm ngăn ngừa bùn lắng.
  • Thông số kỹ thuật:
    Số lượng                                                        : 1 bể
    Chiều cao                                                      : 3,7 m
    Chiều rộng                                                    : 5,35 m
    Chiều dài                                                       : 11,65 m
    Vật liệu                                                           : Bê tông cốt thép
    Thể tích                                                          : 231 m3

cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-0

Hình 7: Bể ANOXIC

4.5. Bể MBBR và bể AROTANK (TK05A/B)
–  Bể sinh học hiếu khí là quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính giá thể MBBR kết hợp với bùn vi sinh lơ lửng nhằm tối đa hóa khả năng khử BOD và nitrit, nitrat hóa. Các vi sinh vật tại đây sẽ tổng hợp sinh khối từ các chất ô nhiễm (gọi là chất nền) biến thành năng lượng riêng đồng thời giải phóng các enzym để phân hủy các chất ô nhiễm khác. Các vi sinh vật dùng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N,P) làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ không hòa tan và thành các tế bào mới. Quá trình chuyển hóa thực hiện theo từng bước xen kẽ và nối tiếp nhau. Một vài loại vi khuẩn tấn công vào các hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp, sau khi chuyển hóa thải ra các hợp chất hữu cơ có cấu trúc đơn giản hơn, một vài vi khuẩn khác dùng các chất này làm thức ăn và lại thải ra các hợp chất đơn giản hơn nữa và quá trình cứ tiếp tục cho đến khi chất thải cuối cùng không thể dùng làm thức ăn cho bất cứ loại vi sinh vật nào nữa.
– Bể Aerotank tiếp tục quá trình phân hủy các chất ô nhiễm nhờ các bùn vi sinh dạng lơ lửng từ bể MBBR chảy qua để tăng hiệu suất của quá trình xử lý nước thải đạt gần tối đa.
– Thiết bị chính:
a. Hệ thống giá thể MBBR là môi trường sống cho các vi sinh vật hiếu khí bám dính trú ngụ.
b. Máy thổi khí cung cấp oxy vào bể sinh học hiếu khí.
c. Hệ thống phân phối khí, van, đĩa, đường ống phân phối khí để cung cấp khí cho hệ thống vi sinh.
– Thông số kỹ thuật:
Số lượng                                                    : 2 bể
Chiều cao                                                  : 3,7 m
Chiều rộng                                                : 8,5 m
Chiều dài                                                   : 13,9 m
Vật liệu                                                       : bê tông cốt thép
Thể tích                                                      : 437 m3

cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-1

Hình 8: Bể MBBR

cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-2

Hình 9: Bể AEROTANK

3.4.6. Bể lắng sinh học (TK06)
– Nhiệm vụ: tách phần sinh khối vi sinh vật phát triển trong bể xử lý sinh học ra khỏi dòng nước thải.

– Bùn thải của quá trình lắng sinh học một phần sẽ được tuần hoàn về bể sinh học kị khí để duy trì lượng sinh khối, phần còn lại sẽ được chuyển tới ngăn chứa bùn thải.
– Thiết bị chính:
a. Hệ thống tấm lắng vách nghiêng
b. Hệ thống máng răng cưa, máng phân phối nước, máng thu nước, tấm chặn váng nổi
c. Máy thổi khí cung cấp oxy vào bể sinh học hiếu khí
– Thông số kỹ thuật:
Số lượng                                                         : 1 bể
Chiều cao                                                       : 3,7 m
Chiều rộng                                                     : 11,65 m
Chiều dài                                                        : 11,65 m
Vật liệu                                                            : bê tông cốt thép
Thể tích                                                           : 502 m3

cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-4

Hình 10: Bể lắng

4.7. Bể trung gian (TK07)
– Chức năng: chứa nước sau khi đã lắng, chuẩn bị để bơm vào hệ thống lọc.
– Thông số kỹ thuật:
Số lượng                                                         : 1 bể
Chiều cao                                                       : 3,7 m
Chiều rộng                                                     : 3,4 m
Chiều dài                                                        : 8,5 m
Vật liệu                                                            : bê tông cốt thép
Thể tích                                                           : 107 m3

cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-5

Hình 11: Bể trung gian

4.8. Bể chứa bùn (TK08)
– Chức năng: là chứa bùn sinh học dư từ bể lắng, định kì mỗi 6 tháng bùn này sẽ được hút bỏ.
– Thông số kỹ thuật:
Số lượng                                                         : 1 bể
Chiều cao                                                       : 3,7 m
Chiều rộng                                                     : 8,5 m
Chiều dài                                                        : 11,5 m
Vật liệu                                                            : bê tông cốt thép
Thể tích                                                           : 362 m3