Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt

Ngày 05-04-2016 - Đăng bởi: daonhung

Công ty môi trường sạch là công ty chuyên xử lý nước thải, tư vấn thiết kế xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Với đội ngũ kỹ thuật chuyên sâu về môi trường, thiết kế hệ thống hiện đại, giảm chi phí đầu tư, áp dụng công nghệ hiện đại tiên tiến, hoàn thành theo đúng thời gian đề ra.

xu-ly-nuoc-thai-4
Dưới đây là mô hình xử lý nước thải sinh hoạt thực tế chuẩn nhất hiện nay.
Hãy nhìn vào bản thiết kế nhìn qua các mục các ký hiệu để bài thuyết minh sẽ có hiệu quả hơn rất nhiều

so-do-cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat

Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt thực tế

  1. Tách cát, tách rác và hố thu nước – TK01

be-thu-gom-xu-ly-nuoc-thai

Nước thải từ quá trình sinh hoạt của các khu dân cư sẽ theo mạng lưới thu gom tập trung về hố thu gom TK01 của hệ thống xử lý tập trung. Trước khi tập trung vào hố thu toàn bộ lượng nước thải sẽ qua máy tách rác thô SC01 và mương lắng tách cát.

Máy tách rác thô này có nhiệm vụ thu gom phần lớn những thành phần rác có kích thước lớn hơn 5 -10 mm.

Mương tách cát có nhiệm vụ giữ lại phần lớn cát có lẫn trong nước thải đồng thời loại bỏ những ảnh hưởng xấu như gây mòn cánh bơm, tắt nghẽn đường ống trong hệ thống xử lý.

Cát lắng ở mương lắng cát sẽ được bơm hút ra khỏi mương theo thời gian điều chỉnh của bơm. Nước sau khi được tách cát và rác sẽ chảy vào ngăn của Hố thu gom, sau đó nước thải được bơm chìm WP01-A/B đặt dưới hố thu bơm lên máy tách rác tinh SC02.

  • Tách rác tinh – SC02

Tách bỏ những loại rác có kích thước nhỏ: 1 – 2mm. Phương pháp tách rác được sử dụng trong công nghệ là phương pháp cơ khí. Nước thải sau khi tách rác sẽ theo ống dẫn tự chảy về bể tách mỡ TK02, riêng rác mịn sẽ được tập trung vào bồn thu gom và sẽ được làm sạch theo định kỳ.

2.Bể tách mỡ – TK02

Dầu mỡ là nguyên nhân gây ảnh hưởng tới hiệu suất xử lý của các hạng mục xử lý sinh học phía sau. Vì vậy, nước thải từ máy tách rác tinh được dẫn đến bể tách dầu mỡ. Bể tách mỡ được chia thành nhiều ngăn, để thay đổi dòng chảy giúp cho dầu mỡ nổi lên trên bề mặt, còn nước được dẫn đến bể điều hòa để tiếp tục xử lý. (Lượng dầu mỡ nổi sẽ được thu hồi định kỳ bằng các vợt vớt mỡ ).

3.Bể điều hòa – TK03

Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo. Các lợi ích cơ bản của việc điều hòa lưu lượng là:

–  Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý.

– Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định. Để tránh lắng cặn, các thiết bị khuấy trộn được lắp đặt trong bể điều hòa. Dung tích chứa nước càng lớn thì độ an toàn về nhiều mặt càng cao. Bể điều hoà được sử dụng để điều hoà lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm và trung hoà pH (khi cần). Bể điều hòa được đảo trộn bởi quá trình cấp khí từ máy thổi khí AB05A/B/C , tránh tình trạng phát sinh mùi trong quá trình xử lý.

4.Bể anoxic TK04

Nước thải sau khi được điều hòa về lưu lượng, nồng độ chất thải được bơm với lưu lượng ổn định vào bể thiếu khí. Tại đây, diễn ra quá trình khử Nitơ từ NO3 thành Nitơ dạng khí được thực hiện nhằm đạt chỉ tiêu cho phép của Nitơ.

Quá trình sinh học khử nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều chất hữu cơ có trong nước thải sử dụng NO3 hoặc NO2 như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy, trong điều kiện không có oxy hoặc DO giới hạn (nhỏ hơn 2 mg/l)

C10H9O3N + 10 NO3 à 5 N2 + 10 CO2 + 3H2O + NH3 + 100 H+

Quá trình này được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn khử nitrat chiếm khoảng 70 – 80% khối lượng vi khuẩn (bùn hoạt tính). Tốc độ khử nitơ dao động từ khoảng 0,04 đến 0,42 gN-NO3 /g MLVSS.ngày, tỷ lệ F/M càng lớn thì tốc độ khử càng cao.

Trong bể có bố trí thiết bị khuấy trộn chìm nhằm tăng khả năng tiếp xúc của bùn vi sinh với nước thải, từ đó làm tăng hiệu quả xử lý.

5. Bể xử lý sinh học hiếu khí (Aeroten) & MBBR – TK05A/B

Trong bể Aeroten hiếu khí nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1.000-3.000 mg MLSS/L Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn.

Oxy (không khí) được cung cấp bằng các máy thổi khí AB05A/B/C và hệ thống phân phối khi có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ.

Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành nitrat NO3, và xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính, tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các chất cần xử lý.

Tải trọng chất hữu cơ của bể thổi khí thường dao dộng từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm và thời gian lưu nước dao động từ 8-12h.

Công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí có hiệu quả cao đối với xử lý COD,
N, … Quá trình phân hủy hiệu quả nhất khi tạo được môi trường tối ưu cho vi sinh vật hoạt động. Chất dinh dưỡng được cung cấp theo tỷ lệ được tính toán sơ bộ BOD:N:P = 100:5:1, nhiệt độ nước thải từ 25 – 30oC, pH 6,5 – 8,5. Oxy hòa tan (DO) trong bể hiếu khí luôn lớn hơn 2mg/l tạo điều kiện môi trường tối ưu cho VSV.

Đối với bể MBBR ngoài chức năng như bể Aerotank trong bể còn bổ sung giá thể di động, tạo điều kiện cho vi sinh vật bám dính phát triển tốt hơn, diện tích tiếp xúc càng lớn thì mật độ vi sinh càng nhiều khả năng xử lý các chất ô nhiễm càng cao.

Lượng bùn sinh ra trong bể MBBR ít hơn nhiều so với bể Aerotanks.

Oxy hóa và tổng hợp

COHNS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí à CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác

Hô hấp nội bào

C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn à 5CO2 + 2H2O + NH3 + E

6. Bể lắng – TK06

Tách loại cặn bẩn ra khỏi nước nhờ vào quá trình lắng trọng lực. Diễn tiến của hạt cặn trong quá trình lắng gồm các bước sau: Lắng đơn – lắng keo tụ – lắng cản trở – lắng nén.

Nước sau khi xử lý hiếu khí thì hỗn hợp bùn tự chảy sang bể lắng, tại đây bông cặn bùn sẽ được lắng xuống.

Bùn lắng ở bể lắng sau quá trình xử lý sinh học này chủ yếu là bùn hữu cơ. Lượng bùn này sẽ bơm bùn trong bể bơm tuần hoàn về bể xử lý sinh học hiếu khí một phần để đảm bảo nồng độ bùn trong bể và phần còn lại sẽ được chuyển tải đến bể chứa bùn TK08.

7. Bể trung gian – TK07

Nước thải sau khi lắng tự chảy sang bể trung gian TK07, nước thải chứa ở ngăn trung gian được 3 bơm WP07A/B/C bơm lên thiết bị lọc áp lực tại đây các cặn nhỏ được giữ lại trong bồn lọc, phần nước trong sẽ ra ngoài.

Nước thải sau khi qua hệ thống lọc áp lực tiếp tục qua hệ thống lọc tinh MF, hệ thống lọc tinh MF lọc các hạt cặn cực nhỏ còn sót lại trong nước thải.

Trước khi được thải ra môi trường nước thải chảy qua hệ thống khử trùng UV để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh.

Nước thải sau quá trình khử trùng đảm bảo sẽ đạt tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận, cột A, QCVN 14 : 2008/BTNMT. Tự chảy sang bể kiểm soát nước trước khi xả ra môi trường tiếp nhận.

  • Hệ thống xử lý khí

Khí mùi hôi sinh ra từ các bể trong hệ thống sẽ được quạt hút khí F01 hút đưa vào tháp hấp thụ xử lý khí, khí mùi hôi sẽ được dẫn qua đáy bồn xử lý khí ướt đi qua lớp vật liệu và dàn phun hóa chất xử lý trước khi qua bồn xử lý khí khô.

Khí sau khi được xử lý hấp thụ  thoát qua đường ống trên đỉnh tháp tiếp tục qua thiết bị hấp phụ tại đây khí qua ba lớp than hoạt tính để hấp phụ triệt để mùi hôi trước khi thải ra môi trường tiếp nhận.

8.Bể chứa bùn- TK08

Lượng bùn dư từ bể lắng  sẽ được bơm về bể chứa bùn TK08, tại đây bùn đặc được lưu giữ, nước bề mặt sẽ chảy tràn về bể điều hòa TK03 để tiếp tục quá trình xử lý. Riêng bùn theo định kỳ sẽ được xe hút bùn hút mang đi xử lý trước khi thải bỏ hoặc chôn lấp.