Nước thải công nghiệp phân bón hóa

Ngày 11-04-2016 - Đăng bởi: daonhung

Xu-ly-nuoc-thai-nganh-phanbon

1. Đối với công nghệ sản xuất phân đạm

Nguồn gốc nước thải sinh ra từ các công đoạn:

  • Công đoạn làm sạch và rửa khí than bằng nước làm lạnh trực tiếp. Nước thải chứa hàm lượng bụi than, ngoài ra còn chứa các chất độc hại như xyanua CN, phenol, H2
  • Công đoạn tinh chế khí: bao gồm khử H2S thành lưu huỳnh nguyên tố (S) bằng dung dịch ADA (antraquynondisunfonic axit C14H8S2 hay dung dịch tamin), chuyển hóa CO thành CO­2 và hấp phụ dung dịch CO2 bằng dung dịch MEA (monoetanolamin NH2CH2CH2OH)
  • Công đoạn tổng hợp amoniac, nước thải chủ yếu là nước làm lạnh gián tiếp nên ít ô nhiễm. Nước chứa các chất ô nhiễm là nước thải từ khâu rửa khí bằng dung dịch NH3 loãng (rửa kiềm). Trong nước thải chứa amoniac.
  • Ở hệ thống khí nén, sau mỗi cấp hỗn hợp khí được làm sạch bằng nước để hạ nhiệt độ và phân ly dầu…nước thải thường chứa dầu.
  • Ở công đoạn tổng hợp ure, nguồn nước thải chính là nước ngưng hơi thứ cấp của quá trình cô đặc chứa NH3 và ure.

2.  Công nghệ sản xuất phân phôtphat (phân lân)

Trong công nghệ sản xuất H2SO4 nước hầu như không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất mà chỉ tham gia vào dưới dạng nước làm mát thiết bị (gián tiếp) và dung môi hấp phụ trong công đoạn xử lý khí thải. Nước thải từ công đoạn xử lý khí thải là dung môi đã hấp phụ chứa SO2 và F, As2O3, TeO­2, SeO2 đối với sản xuất H2SO4 từ pirit và chứa S, SO đối với sản xuất H2SO từ lưu huỳnh.  Nước thải mang tính axit mạnh vì có chúa H2SO4.

Bản chất phản ứng xảy ra trong công đoạn hóa thành là quặng không tan trong nước tác dụng axit sunfuric tạo thành supephôtphat dễ tan trong nước.

Nguồn sinh ra nước thải của công nghệ sản xuất phân supe là do dùng nước hấp phụ khí thải sinh ra từ công đoạn hóa thành. Khí thải có chứa HF được hấp phụ bằng H2O và khí có mặt của oxit silic SiO sẽ tạo thành H2SiF6.

3. Công nghệ sản xuất kali

Các chất gây ô nhiễm nước trong sản xuât phân đạm bao gồm: các chất trung gian và sản phẩm như NH3, ure, các loại phân đạm khác nhau, dầu công nghiệp từ máy nén, các tạp chất như xyanua, sunfua, arsenic, phenol, bụi than từ công đoạn khí hóa than.

Các chất gây ô nhiễm trong nước trong sản xuất phân lân là những axit vô cơ H2SO4, H3PO4 và sản phẩm, ngoài ra còn từ nước thải làm sạch khí chứa flo. As2O3, TeO2, SeO2, SO2,… Trong sản xuất phân kali thì vấn đề ô nhiễm nước là do các muối tan và các chất cặn bẩn (đá, cát, vôi) ở dạng lơ lửng trong quá trình gia công muối mỏ.

bảng 3.1 Đặc điểm dòng thải từ sản xuất đạm ure

Thông số Nng độ (mg/l)
TS 5400
TDS 1435
NH3 (tính theo N) 700
Ure (tính theo N) 600
Flo 15
Dầu 50 – 500
Arsenic 1,5
pH 7,5 – 9,5

 

 Bảng:3.2  Đặc điểm dòng thải từ sản xuất canxi amoni nitrat

Thông s Giá trị (trừ pH các đại lượng khác có đơn vị là mg/l)
Giá trị pH 8,5
Chất rắn lơ lửng SS 325
Chất rắn hòa tan TDS 2090
BOD6 280
COD 535
Amoniac (NH3) 720
Nitơ hữu cơ (N) 102
Nitrat (NO3 ) 65
Sunfat (SO42 ) 980
Phôtphat (PO43 ) 4,2

 bảng 3.3 Đặc tính của dòng thải từ nhà máy supephôtphat

Thông số Nồng độ (mg/l)
Chất rắn lơ lửng SS 150 – 600
Chất rắn hòa tan TDS 644 – 980
COD 35 – 175
Florua (F) 1920 – 2163
Clorua (Cl) 42 – 234
Sunfat (SO42) 40 – 336
Canxi 32 – 86
Phôtphat (PO43 ) 0,4- 1,0