Báo cáo giám sát môi trường CÔNG TY TNHH VIỆT ĐỨC

Ngày 20-04-2016 - Đăng bởi: daonhung

MỤC LỤC

 

MỤC LỤC.. i

MỞ ĐẦU.. 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG.. 2

1.1.      GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY.. 2

1.2.      NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO.. 10

PHẦN 2: CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM VÀ KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM… 11

2.1       KHÍ THẢI. 11

2.1.1     Các nguồn gây ô nhiễm không khí 11

2.1.2     Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí 11

2.2       NƯỚC THẢI. 12

2.2.1     Các nguồn gây ô nhiễm nước. 12

2.2.2     Biện pháp khống chế ô nhiễm nguồn nước. 12

2.3       CHẤT THẢI RẮN.. 17

2.3.1     Nguồn phát sinh chất thải rắn. 17

2.3.2     Biện pháp khống chế ô nhiễm chất thải rắn. 17

2.4       CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC.. 18

2.4.1     Nguồn phát sinh. 18

2.4.2     Biện pháp giảm thiểu. 19

3.1       KẾT QUẢ ĐO MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ. 21

3.1.1     Vị trí lấy mẫu không khí và các thông số đo đạc. 21

3.1.2     Phương pháp lấy mẫu và phân tích. 21

3.1.3     Chất lượng môi trường không khí 21

3.1.4     Đánh giá chất lượng môi trường không khí 23

3.2       KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC.. 24

3.2.1     Vị trí lấy mẫu nước thải và các thông số đo đạc. 24

3.2.2     Phương pháp lấy mẫu và phân tích. 24

3.2.3     Chất lượng môi trường nước. 24

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng  1. Các hạng mục công trình. 3

Bảng  2: Danh mục các nguyên liệu, hóa chất sử dụng tại công ty. 4

Bảng  3: Danh mục các máy móc thiết bị tại Công ty. 5

Bảng  4. Thành phần chất thải rắn nguy hại 17

Bảng  5. Kết quả đo chất lượng không khí môi trường xung quanh. 21

Bảng  6. Kết quả đo chất lượng không khí môi trường sản xuất 22

Bảng  7. Kết quả đo chất lượng không khí tại ống khói lò hơi 22

Bảng  8: Kết quả phân tích nước thải của Công ty. 24

 

DANH SÁCH HÌNH

 

Hình  1. Sơ đồ công nghệ sản xuất 6

Hình  2. Quy trình sản xuất găng tay y tế của Công ty. 7

Hình  3. Quy trình sản xuất găng tay gia dụng của Công ty. 8

Hình  4. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung. 13

Hình  5. Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn. 18

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD            : Nhu cầu oxi hóa học

COD            : Nhu cầu oxi sinh hóa

SS                 : Chất thải rắn lơ lửng

TCVN          : Tiêu chuẩn Việt Nam

PCCC           : Phòng cháy chữa cháy

KCN            : Khu công nghiệp

MỞ ĐẦU

Chấp hành Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Trong quá trình hoạt động sản xuất của mình, CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT luôn cải thiện môi trường khu vực và thực hiện tốt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Giám sát chất lượng môi trường là một trong những công tác được thực hiện định kỳ 3 tháng một lần. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là cơ sở để các cơ quan chức năng về bảo vệ môi trường trong việc giám sát và quản lý các hoạt động của Công ty. Ngoài ra, đây cũng là cơ sở để Công ty biết rõ hơn về hiện trạng môi trường khu vực sản xuất của mình, từ đó có thể đề ra những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp nhất cần thực hiện để đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo pháp luật Việt Nam, nhất là các quy định về xả thải theo hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.

Mục tiêu của báo cáo

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường của Công ty;

Kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường của Công ty;

Kế hoạch bảo vệ môi trường mà Công ty sẽ thực hiện tiếp tục trong thời gian tới.

Cơ sở pháp lý

Báo cáo giám sát môi trường được thành lập dựa trên các văn bản pháp lý sau:

Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005.

Nghị định 80/2006/NĐ-CP Ngày 09/08/2006 của chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại.

Giấy chứng đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3700473222. Số cũ 4602000602. Đăng ký lần đầu ngày 7/11/2002. Đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 14/1/2010.

Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường của “Nhà máy sản xuất găng tay cao su của Công ty TNHH Đức Việt” số 1738/GXN-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên cấp ngày 9 tháng 8 năm 2010.

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1.           GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

Tên công ty: Công ty TNHH  VIỆT ĐỨC

Loại hình Doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Địa chỉ trụ sở chính: Khu phố 7, thị trấn Hưng Yên, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Điện thoại:                                             Fax:

      Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Giấy chứng đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3700473222. Số cũ 4602000602. Đăng ký lần đầu ngày 7/11/2002. Đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 14/1/2010.

       Ngành nghề kinh doanh:

Sản xuất các sản phẩm từ cao su công nghiệp, cao su tiêu dùng: lốp xe, săm xe, găng tay cao su, găng tay y tế).

      Công suất của nhà máy:

Sản phẩm của Công ty là găng tay y tế và găng tay gia dụng. Tổng công suất là 792 tấn sản phẩm/năm, bao gồm:

  • Găng tay y tế: 396 tấn sản phẩm/năm, (tương đương với 18.000.000 đôi găng tay y tế/năm)
  • Găng tay gia dụng: 396 tấn sản phẩm/năm, (tương đương với 6.600.000 đôi găng tay gia dụng/năm).

Thị trường tiêu thụ: nội địa và xuất khẩu.

      Người đứng đầu:

Ông:

Chức vụ:              Chủ tịch hội đồng thành viên

Sinh ngày:                          Quốc tịch: Việt Nam

Chứng minh nhân dân số:

Địa chỉ thường trú:

      Cơ quan giám sát:

Hợp đồng giám sát: Báo cáo giám sát môi trường

Tên cơ quan hợp đồng:

Địa chỉ:

Điện thoại            :

Fax            :

Email        :

      Tổng diện tích khu đất công ty: 27.750 m2. Đất Công ty đang sử dụng là 6.578 m2. Đất dự trữ 21.172 m2. Các hạng mục của Công ty như sau:

Bảng  1. Các hạng mục công trình

STT TÊN HẠNG MỤC ĐVT DIỆN TÍCH
1 Xưởng sản xuất m2 2.880
2 Khu vực bồn chứa mủ 100T m2 45
3 Khu vực Hệ thống xử lý nước thải m2 157
4 Nhà lò hơi và hệ thống xử lý khí thải m2 150
5 Văn phòng m2 100
6 Nhà bảo vệ m2 30
7 Nhà xe m2 600
8 Nhà vệ sinh m2 100
9 Sân bãi + đường nội bộ bê tông m2 1.200
10 Cây xanh, thảm cỏ m2 1.316
11 Tổng cộng m2 6.578

Nguồn: Công ty TNHH Đức Việt

      Nhu cầu sử dụng nước:

Nguồn cung cấp nước: nước giếng khoan.

Nhu cầu sử dụng nước của Công ty là: 140 m3/ngày.

      Nhu cầu sử dụng điện:   

Nhu cầu sử dụng điện của công ty: 34.995 KWh/tháng.

Nguồn điện: lưới điện quốc gia.

       Hệ thống PCCC:

Hệ thống PCCC được bố trí cho toàn bộ công ty bao gồm:

  • Hệ thống cấp nước chữa cháy cho toàn bộ nhà xưởng.
  • Hệ thống chống sét đánh thẳng.
  • Phương tiện chữa cháy tại chỗ: bình cứu hỏa cầm tay, bình khí CO2.

      Nhu cầu lao động:

Tổng số công nhân viên trong Công ty là 120 người.

 

  • Thông tin về hoạt động sản xuất của Công ty
  • Nguyên nhiên liệu sử dụng

Thành phần khối lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất của Công ty được thể hiện trong bảng sau:

Bảng  2: Danh mục các nguyên liệu, hóa chất sử dụng tại công ty

Stt Tên nguyên liệu Khối lượng sử dụng (kg/tháng) Thành phần và công dụng
1 Latex 80.000 – 100.000 Polyisoprene
2 Lưu huỳnh 480 – 600 Lưu hóa
3 ZnO 240 – 300 Trợ xúc tiến
4 CaCO3 12.000 – 15.000 Chất độn
5 Chất phòng lão 480 – 600 Chất giữ cao su không bị hư hỏng theo thời gian
6 Chất xúc tiến ZEDC 288 – 360 Zinc Ethyldithio Carbamate
7 Chất xúc tiến ZEDC 48 – 60 Zinc Butyl Dithio Carmate
8 Bột bắp 200 – 300 Chất cách ly
9 Ca(NO3)2 200-300 Tăng bề dày găng
10 Emulvin 48 – 60 ổn định mủ
11 TiO2 960 – 1.200 Tạo màu cho sản phẩm
12 KOH 48 – 60 ổn định mủ
13 Acid Oleic 100 – 200 ổn định mủ
14 HCl 300 – 600 Rửa khuôn
15 Hypochloride sodium 300 – 500 Rửa khuôn

Nguồn: Công ty TNHH Đức Việt

  • Máy móc thiết bị

Bảng  3: Danh mục các máy móc thiết bị tại Công ty

Stt Tên máy móc thiết bị Số lượng Nước sản xuất
1 Dây chuyền sản xuất găng tay gia dụng 1 cái Đài Loan
2 Dây chuyền sản xuất găng tay y tế 1 cái Malaysia
3 Nồi hơi đốt than 1 cái Đài Loan
4 Xe nâng 2 xe Nhật
5 Máy nén khí 2 cái Đài Loan
6 Máy tiện kim loại 2 cái Việt Nam, Đài Loan
7 Máy khoan 1 cái Việt Nam
8 Máy nghiền bi 2 cái Việt Nam
9 Bơm cứu hỏa 3 cái Nhật
10 Máy bơm màng 3 cái Mỹ
11 Máy cắt găng 3 cái Việt Nam
12 Máy thổi gang 1 cái Việt Nam
13 Máy sấy gang 4 cái Đài Loan
14 Máy giặt gang 1 cái Đài Loan
15 Máy ly tâm 1 cái Đài Loan
16 Bồn dự trữ mủ 100T 1 bồn Việt Nam
17 Bồn phối liệu 5 bồn Hungary
18 Bồn phối liệu 6 bồn Việt Nam
19 Bồn chân không 1 bồn Hungary
21 Bồn trữ mủ 30T 2 bồn Hungary
22 Máy đo ổn định mủ MST 1 cái Hungary
23 Tủ sấy găng MEMMERT 1 tủ Đức
24 Máy đo cường lực 1 cái Hungary
25 Cân điện tử Sartorius 2 cái Mỹ
26 Cân điện tử 323 CaS-SW1 1 cái Mỹ

Công ty TNHH Đức Việt

  • Quy trình công nghệ sản xuất

Hình  1. Sơ đồ công nghệ sản xuất

Mô tả quy trình công nghệ

Nguyên liệu cho dây chuyền sản xuất là mủ latex (60%) được hòa trộn cùng với các phụ gia hóa chất để tạo ra bán thành phẩm. Bán thành phẩm sẽ được ủ trong một thời gian với nhiệt độ bình thường, sau đó hỗn hợp được rót vào dây chuyền sản xuất găng tay y tế và gia dụng (chi tiết quy trình sản xuất găng tay y tế và gia dụng được trình bày sau). Găng tay cao su được đưa vào công đoạn hậu lưu hóa. Sau đó, sản phẩm găng tay gia dụng được kiểm tra đóng gói chờ xuất xưởng. Riêng đối với găng tay y tế sau khi qua công đoạn kiểm tra, đóng gói sẽ được hợp đồng với đơn vị có chức năng tiến hành công đoạn khử trùng sản phẩm.

  • Dây chuyền sản xuất găng tay y tế:

Hình  2. Quy trình sản xuất găng tay y tế của Công ty

  • Dây chuyền sản xuất găng tay gia dụng:

Nước thải, H2SHình  3. Quy trình sản xuất găng tay gia dụng của Công ty

  • Thuyết minh quy trình sản xuất găng tay y tế:

Rửa khuôn: khuôn sứ được đưa vào công đoạn rửa khuôn. Chi tiết của quá trình rửa khuôn như sau: khuôn được đưa vào bồn nước nhiệt độ khoảng 70 0C. Bồn này có tác dụng tẩy rửa bột bụi dính và vết bẩn trong khuôn nhằm giúp việc loại bỏ các chất bẩn dễ dàng hơn cho việc rửa sạch. Sau khi nhúng khuôn qua bồn nước, khuôn sẽ được đưa qua giàn nước phun để đảm bảo khuôn được sạch và không bị dính bẩn ảnh hưởng đến các công đoạn sau của quy trình.Sấy khuôn: sau khi khuôn qua bồn súc nóng, khuôn sứ ướt sẽ được đưa qua buồng sấy để sấy khô.Nhúng đông kết: tiếp theo các khuôn sứ được nhúng chìm vào bể nhúng có chứa Canxi cacbonat, Canxi nitrat và chất làm ướt. Các chất này có tác dụng làm kết dính mủ cao su và độ dày của găng tay do nồng độ của dung dịch đông kết quyết định. Dung dịch này cũng được dùng đảm bảo găng tay dễ tách ra khỏi khuôn sứ.Sấy đông kết: khuôn tiếp tục được đưa qua máy sấy để sấy khô. Quy trình làm khô này rất quan trọng đối với công đoạn tạo hình găng tay tiếp theo.Nhúng mủ: các khuôn sứ được nhúng chìm trong bể Latex có chứa latex pha loãng với nồng độ xác định. Dung dịch latex này được pha với nước, chất đệm, chất làm ướt và kiềm. Nồng độ dung dịch trong bể đông kết, tốc độ của dây chuyền và nồng độ latex sẽ quyết định trọng lượng và chiều dài của găng tay.Sấy găng: tiếp đến là công đoạn sấy găng tay. Nhiệt độ điều chỉnh trước đảm bảo găng tay được sấy khô một phần giúp các công đoạn sau như khử kiềm và se viền dễ dàng hơn. Nếu găng tay không đủ khô, găng tay sẽ bung ra khi khử kiềm dẫn đến gấp mép xấu.Rửa găng tay lần 1: sau khi qua công đoạn sấy, găng tay được chuyển đến công đoạn rửa lần 1. Tại đây, găng tay được nhúng vào các bồn có chứa nước ở nhiệt độ khoảng 70 0C. Nước loại một phần protein trong găng tay. Việc loại bỏ protein là cần thiết vì nó giúp người sử dụng không bị dị ứng protein. Găng tay sau khi qua công đoạn rửa lần 1 sẽ được chuyển đến công đoạn se viền và lưu hóa găng.Se viền: dùng chổi cước. Các chổi cước này liên tục quay và lăn qua phần trên cùng của găng tay. Viền găng được thực hiện đến khi đạt kích thước thích hợp. Se viền giúp người sử dụng đeo găng tay dễ dàng.Lưu hóa găng: găng tay sẽ được lưu hóa trong một thời gian nhất định ở nhiệt độ điều chỉnh sẵn. Lưu hóa có tác dụng lưu trạng thái cố định của sản phẩm, giúp hình thành các liên kết ngang làm cho găng tay có độ bền cao, chống biểu hiện dích, rách và xuống cấp sau này.Rửa găng lần 2: tiếp đến găng tay sẽ được chuyển đến công đoạn rửa lần 2. Tại đây, nhiều protein được loại bỏ hơn khi nhúng găng tay khô trong nước xả tràng.Nhúng slury + sấy: protein còn lại trong găng tay phải dưới mức cho phép của tiêu chuẩn quốc tế. Sau đó, găng tay được đưa tới công đoạn nhúng slury (tẩm bột cách ly). Khi sấy khô, bột cách li đóng vai trò là chất cách li. Công đoạn này giúp cho việc lột găng ra khỏi khuôn sứ, đeo và sử dụng găng tay dễ dàng.Lột găng: cuối cùng là công đoạn lột găng, găng tay sẽ được tách ra khỏi khuôn. Các khuôn sứ sau khi tạo găng tay sẽ quay lại công đoạn làm sạch.

  • Dây chuyền công nghệ sản xuất găng tay gia dụng:

Khuôn đúc được đưa vào công đoạn rửa khuôn, sau đó được đưa vào công đoạn nhúng đông kết, sấy đông kết. Tiếp đến đưa vào công đoạn nhúng mủ 1, 2, 3 nhằm làm tăng trọng lượng của găng tay sau đó đưa vào các công đoạn kế tiếp như: sấy găng, se viền, rửa găng, lưu hóa găng, nhúng slury, sấy và cuối cùng là công đoạn lột găng. Chi tiết của từng công đoạn tương tự như trong dây chuyền sản xuất găng tay y tế được trình bày ở trên.

  • Rửa khuôn trên 2 dây chuyền công nghệ sản xuất găng:

Sau một thời gian sản xuất (khoảng 2 đến 3 tuần) các khuôn sứ sẽ bị dính bẩn nhiều, làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, vì vậy phải tiến hành rửa khuôn. Khuôn sẽ được cho qua các thùng chứa HCl pha loãng, Hypochloride sodium cho đến khi các chất bẩn được tách khỏi khuôn, sau đó được rửa lại bằng nước xà phòng.1.2.           NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁOBáo cáo giám sát môi trường của CÔNG TY TNHH  VIỆT ĐỨC gồm những nội dung chính như sau:

  • Giới thiệu chung về hoạt động của Công ty.
  • Mô tả việc thực hiện công tác môi trường của Công ty như khống chế ô nhiễm và các biện pháp giám sát đang áp dụng tại Công ty.
  • Mô tả hiện trạng môi trường của Công ty bao gồm:

+ Chất lượng không khí khu vực nhà xưởng, chất lượng không khí xung quanh;+ Chất lượng nước thải của Công ty;Đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh, môi trường nước và chất thải rắn tại Công ty TNHH Đức Việt.PHẦN 2: CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM VÀKHỐNG CHẾ Ô NHIỄM_Toc161367338″>2.1             KHÍ THẢI2.1.1       Các nguồn gây ô nhiễm không khíKhí thải của Công ty TNHH Đức Việt chủ yếu phát sinh từ nguồn sau:

  • Bụi bắp từ công đoạn lột găng
  • Khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm gồm: SO2, NOx, CO, bụi…
  • Mùi hôi phát sinh từ dây chuyền sản xuất găng tay của mủ Latex: NH3, H2
  • Khí thải từ lò hơi đốt than: bụi, SO2, NOx, CO.

2.1.2       Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khíCông ty TNHH Đức Việt áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của khí thải và bụi như sau:

  • Đối với bụi bắp từ công đoạn lột găng

Bụi bắp phát sinh tại công đoạn lột găng không nhiều và chỉ ảnh hưởng chủ yếu cho công nhân đứng máy tại đây. Vì vậy, Công ty đã trang bị khẩu trang cho công nhân.

  • Khống chế ô nhiễm bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển

Công ty thường xuyên quét dọn, tưới nước đường vận chuyển và sân bãi, đặc biệt là những ngày nắng nóng nhằm hạn chế lượng bụi phát sinh vào không khí.Đối với các công nhân làm việc tại các khu vực có phát sinh bụi: Công ty đã trang bị khẩu trang chuyên dùng.Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng và thu gom các loại tạp chất nhẹ, phụ phẩm rơi vãi để hạn chế tối đa bụi phát tán vào không khí.Đường nội bộ, sân bãi được tráng nhựa và thường xuyên phun nước để hạn chế bụi do các phương tiện vận chuyển gây ra.Nền nhà xưởng, bãi đậu xe được tráng bêtông để hạn chế bụi phát tán từ nhà xưởng.Không cho xe nổ máy trong lúc chờ nhận hàng. Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt.

  • Mùi hôi phát sinh từ dây chuyền sản xuất: NH3 và H2S:

Mùi hôi phát sinh do khí NH3, H2S từ mủ latex là mùi đặc trưng của mủ cao su. Theo kết quả đo đạc môi cho thấy nồng độ các khí NH3, H2S đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép. Đồng thời, công nhân làm việc trong Công ty được trang bị đồ bảo hộ lao động, khẩu trang.

  • Khí thải phát sinh từ lò hơi sử dụng than đá

Khí thải lò hơi đốt than được xử lý bằng bể nước hấp thu. Bể hấp thu có nhiệm vụ giữ lại lượng bụi và hấp thu khí thải trong dòng khí thải. Khí sau khi qua bể hấp thu được phát tán qua ống khói cao 15m.2.2             NƯỚC THẢI2.2.1       Các nguồn gây ô nhiễm nước

  • Nước thải sinh hoạt:

Tổng số lượng công nhân viên của Công ty TNHH Đức Việt là 120 người.Lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt được tính như sau:

  • Lượng nước dùng cho sinh hoạt của công nhân trong phân xưởng sản xuất:

Qsh = (120 x 60) /1000 = 7,2 m3/ngày- Lượng nước thải sinh hoạt: Qsh = 7,2 x 0,8 = 5,76 m3/ngàyNước thải sinh hoạt gồm có nước thải từ nhà vệ sinh, tắm rửa và nước thải từ nhà ăn. Về đặc điểm và tính chất của nguồn nước này thường chứa hàm lượng chất hữu cơ cao như: BOD, COD, chất rắn lơ lửng SS, chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh.

  • Nước thải sản xuất:

Nước thải từ quá trình sản xuất: Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ công đoạn rửa khuôn mẫu, rửa găng tay, vệ sinh bồn chứa mủ, nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi. Lưu lượng nước thải sản xuất 106 m3/ngày.

  • Nước mưa chảy tràn:

Vào mùa mưa nước mưa chảy tràn qua khu vực mặt bằng Công ty sẽ cuốn theo các chất cặn bã, đất cát, rác… Do đó, nước mưa chảy tràn sẽ bị ô nhiễm bởi các chất rắn lơ lửng.2.2.2       Biện pháp khống chế ô nhiễm nguồn nước

  • Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ Công ty với lưu lượng khoảng 5,76 m3/ngày và được xử lý như sau:Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà ăn, từ nhà vệ sinh được thu gom xử lý bằng bể tự hoại. Bể tự hoại vừa có chức năng lắng và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng giữ trong bể từ 3-6 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy một phần, một phần tạo thành các chất hòa tan. Nước thải lắng trong bể với thời gian dài đảm bảo hiệu suất lắng cao. Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại sẽ được đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty để xử lý tiếp.

  • Nước thải sản xuất:

Nước thải sản xuất phát sinh từ Công ty với lưu lượng khoảng 106 m3/ngày. Nước thải sẽ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty để xử lý.

Hình  4. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung

  • Thuyết minh quy trình xử lý nước thải
  • Mương gạn mủ

Nước thải từ quá trình sơ chế nguyên liệu đầu vào có chứa Latex. Vì vậy lượng nước thải này được dẫn đến mương gạn mủ. Tại đây được châm hóa chất điều chỉnh pH để hạ pH đến điểm đẳng điện cao su pH = 4.7. Sau đó, nước thải tiếp tục được dẫn đến bể bơm nước thải tập trung.

  • Bể điều chỉnh pH

Qua quá trình gạn mủ, pH được hạ thấp để tăng hiệu quả kết dính của các hạt cao su và nổi lên bề mặt. Vì vậy, sau khi qua mương gạn mủ nước thải được châm hóa chất để nâng pH để đảm bảo cho quá trình xử lý sinh học tiếp theo.

  • Bể bơm nước thải

Là nơi tập trung của nước thải sau gạn mủ và nước từ quá trình sản xuất của nhà máy trước khi bơm đến các đợn vị xử lý tiếp theo.

  • Bể điều hòa

Nhiệm vụ:  Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo. Các lợi ích cơ bản của việc điều hòa lưu lượng là: (1) quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định; (2) chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định. Để tránh lắng cặn và phân hủy kỵ khí phát sinh mùi hôi bể điều hòa được sục khí.Dung tích chứa nước càng lớn thì độ an toàn về nhiều mặt càng cao. Bể điều hoà được sử dụng để điều hoà lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm và trung hoà pH (khi cần).Để bơm nước lên các công trình tiếp theo, bơm chìm thường được lắp đặt trong bể điều hòa với số lượng đủ để vận hành luân phiên và dự phòng, thường là 02 bơm làm việc luân phiên.

  • Bể kỵ khí

Bể kỵ khí có tác dụng phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản hơn và chuyển hóa chúng thành CH4, CO2, H2S,…Quá trình sinh học khử NO3 thành khí N2 diễn ra trong môi trường yếm khí, NO3 đóng vai trò chấp nhận electron. Vi khuẩn thu năng lượng để tăng trưởng từ quá trình chuyển NO3 thành khí N2.

  • Bể Anoxic (T06)

Nhiệm vụ: Trong bể phản ứng Anoxic tiếp tục xảy ra quá trình khử nitrat. Các hợp chất chứa nitơ trong nước thải được tạo chuyển thành nitrat thông qua quá trình nitrat hóa trong bể sinh học hiếu khí. Các hợp chất nitrat này được tuần hoàn về bể phản ứng thiếu khí (Anoxic) để bắt đầu quá trình khử nitrat để phân hủy các hợp chất chứa nitơ trong nước thải. Nước thải sau khi qua bể phản ứng thiếu khí được dẫn qua bể sinh học hiếu khí MBBR.

  • Bể xử lý sinh học hiếu khí MBBR

Nhiệm vụ: Chuyển hóa các hợp chất hữu cơ thành metan và các sản phẩm hữu cơ khác.Bể xử lý sinh học hiếu khí MBBR có chế độ hoạt động liên tục, xử lý chất bẩn hữu cơ trong nước thải bằng vi sinh vật hiếu khí bám dính trên các giá thể di động bên trong bể. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O. Không khí ở đây được cấp vào nhờ máy thổi khí hoạt động luân phiên 24/24h.Nước sau khi ra khỏi công trình đơn vị này, hàm lượng COD và BOD giảm 80-95%, đồng thời lượng bùn sinh ra cũng không nhiều như ở quá trình xử lý vi sinh bằng giá thể sính bám loại di động.Cơ chế quá trình chuyển hóa chất hữu cơ (chất gây ô nhiễm) thành chất vô cơ (chất không gây ô nhiễm):

  • Lọc qua khe: hạt có kích thước lớn hơn kích thước khe sẽ được giữ lại,
  • Lọc dính bám: Vi sinh vật hiếu khí, tùy tiện và kỵ khí sống trên bề mặt vật liệu sẽ lấy chất hữu cơ trong nước thải làm thức ăn, quá trình này đồng nghĩa với việc chất gây ô nhiễm đã được chuyển hóa thành chất không gây ô nhiễm.

Dần theo thời gian lớp vi sinh vật dính bám này càng dày, lúc này chỉ có những vi sinh vật bề mặt mới lấy được thức ăn, còn những vi sinh vật ở bên trong không lấy được thức ăn sẽ phân hủy nội bào, bong tróc ra và trôi theo nước sang ngăn lắng.COHNS + O2 +Chất dd                               CO2 + NH3 + C5H7NO2 + sản phẩm khácC5H7NO2 + 5O2                              5CO2 + 2H2O + năng lượng.ƯU ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ XỬ LÝ SINH HỌC HIẾU KHÍ (MBBR) – Hệ thống xử sinh học (MBBR) được thiết kế trên cơ sở dữ liệu công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, an toàn trong vận hành và đặc biệt: dễ vận hành nhất đang được áp dụng trên thế giới.- Quy trình xử lý sinh học hiếu khí bằng phương pháp (MBBR) đạt hiệu quả xử lý cao, dễ dàng kiểm soát cân bằng chế độ thủy lực nhờ hệ thống van ống, đồng hồ đo lưu lượng. Bên cạnh đó, với lớp vật liệu đệm có bề mặt riêng lớn nên sinh khối vi sinh cũng lớn, nâng cao khả năng chịu sốc của vi sinh (với bất cứ thay đổi bất thường nào của nước thải đầu vào) cao hơn nhiều so với các công nghệ sinh học truyền thống như phương pháp hiếu khí bùn truyền thống Aerotank, xử lý theo mẻ SBR, hoặc dạng công nghệ tích hợp giữa 2 phương pháp đó (có thể gọi tạm là AST). Với những công nghệ sinh học cũ này, đòi hỏi nhân viên vận hành phải có tay nghề cao và giàu kinh nghiệm.- Lượng bùn vi sinh sinh ra trong quy trình MBBR giảm hẳn (gần 50%) so với các công nghệ sinh học truyền thống như Aerotank, FBR, hoặc AST. Do vậy, giảm được chi phí về quản lý cũng như xử lý bùn.- Mặt khác do công nghệ (MBBR) mức độ xử lý tỷ lệ thuận với chiều sâu lớp nước tiếp xúc, vật liệu đệm có bề mặt riêng lớn, mật độ vi sinh lớn và ổn định nên cho phép giảm thời gian lưu nước và giảm chi phí đầu tư xây dựng. Các công nghệ sinh học truyền thống như Aerotank, FBR, hoặc AST cần nhiều diện tích do theo lý thuyết phải thiết kế các bể sinh học nặng nề, cồng kềnh…Sau quá trình xử lý sinh học, nước thải tràn qua Bể lắng. Tại đây các cặn bùn sẽ lắng xuống đáy, phần bùn dư này sẽ được bơm sang bể chứa bùn.

  • Bể lắng

Nhiệm vụ: Tách loại cặn bẩn ra khỏi nước nhờ vào quá trình lắng trọng lực. Diễn tiến của hạt cặn trong quá trình lắng gồm các bước sau: Lắng đơn – lắng keo tụ – lắng cản trở – lắng nén.Bùn lắng ở bể lắng sau quá trình xử lý sinh học này chủ yếu là bùn hữu cơ, được chứa ở đáy bể lắng . Lượng bùn này sẽ được tuần hoàn về bể xử lý sinh học kỵ khí một phần, phần còn lại sẽ được chuyển tải đến bể chứa bùn.

  • Bể chứa trung gian

Nước thải sau lắng sẽ được dẫn về bể chứa trung gian trước khi được 2 bơm áp lực bơm lên thiết bị lọc áp lực nhằm loại bỏ hết cặn lơ lửng. Cuối cùng, nước thải từ bồn lọc áp lực được dẫn qua bể khử trùng.

  • Bể khử trùng

Nhiệm vụ:  Bể khử trùng có nhiệm vụ chứa nước trong sau lắng để thực hiện quá trình khử trùng. Hóa chất khử trùng được châm vào để loại bỏ vi khuẩn có trong nước thải. Dung dịch khử trùng là dung dịch Javel được bơm định lượng đưa vào bể khử trùng. Javel là chất oxy hóa mạnh sẽ oxy hoá màng tế bào vi sinh gây bệnh và giết chết chúng. Thời gian tiếp xúc để loại bỏ vi sinh khoảng 30 – 45 phút. Nước sau được khử trùng đạt tiêu chuẩn QCVN 40: 2011/BTNMT, cột A và được thải ra hệ thống thoát nước.

  • Bể chứa bùn

Lượng bùn dư từ bể lắng một phần được bơm tuần hoàn về bể Anoxic, phần còn lại được bơm về bể chứa bùn. Tại đây bùn được nén ép bằng quá trình lắng trọng lực và được định kì hút bỏ, còn phần nước trong dẫn về bể điều hòa để xử lý lại.

  • Nước mưa chảy tràn

Nước mưa được quy ước sạch. Công ty đã xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa riêng biệt. Các cống thoát nước có hố ga đặt song chắn rác để tách rác. Nước mưa từ mái nhà sẽ được thu gom bằng máng thu và ống dẫn từ trên xuống thải thẳng vào cống thoát nước không cho chảy tràn ra mặt bằng. Nước mưa theo cống thoát xả vào cống thoát nước mưa chung của khu vực.2.3             CHẤT THẢI RẮN2.3.1       Nguồn phát sinh chất thải rắn

  • Chất thải rắn sinh hoạt:

Rác thải sinh hoạt sinh ra chủ yếu từ sinh hoạt của công nhân viên như: thức ăn dư thừa từ nhà ăn, bao bì loại bỏ, vỏ trái cây, lon đồ hộp… Khối lượng rác thải sinh hoạt khoảng 36 kg/ngày.

  • Chất thải rắn sản xuất không nguy hại:

Chất thải rắn sản xuất không nguy hại tại công ty phát sinh từ quá trình sản xuất bao gồm: bao bì, thùng carton. Khối lượng chất thải rắn sản xuất không nguy hại khoảng 50kg/tháng.

  • Chất thải rắn nguy hại:

Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ công ty như sau:Bảng  4. Thành phần chất thải rắn nguy hạiSTTTên chất thải nguy hại

Khối lượng

(kg/tháng)

1Giẻ lau dính dầu nhớt32Bao bì, thùng đựng hóa chất thải253Dầu nhớt thải54Thùng đựng dầu nhớt thải35Hộp mực in thải0,56Bóng đèn huỳnh quang thải0,57Bùn cặn từ hệ thống xử lý nước thải, khí thải30Nguồn: Công ty TNHH Đức Việt2.3.2       Biện pháp khống chế ô nhiễm chất thải rắnChất thải rắn (CTR) phát sinh trong quá trình hoạt động được thực hiện đúng theo:

  • Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại.
  • Nghị định số 59/2007/NĐ- CP ngày 09/04/2007 của Thủ tướng Chính phủ về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp.

Cụ thể: Chất thải rắn phát sinh hằng ngày sẽ được phân thành 3 loại chính: Chất thải rắn sinh hoạt, Chất thải rắn sản xuất không nguy hại và chất thải rắn nguy hại.

  • Rác thải sinh hoạt của Công ty được thu gom tập trung riêng và đặt đúng nơi quy định. Công ty TNHH Đức Việt hợp đồng với Xí nghiệp công trình công cộng huyện Tân Uyên đến thu gom và xử lý.
  • Chất thải rắn sản xuất không nguy hại: bao bì, thùng carton. Bán cho các cơ sở thu mua phế liệu.
  • Chất thải nguy hại được lưu trữ tại khu vực riêng, mỗi loại chất thải sẽ được lưu trữ tại mỗi thùng riêng biệt và ghi chú ký hiệu từng loại chất thải. Công ty đang tìm đơn vị có chức năng để hợp đồng thu gom và xử lý chất thải nguy hại.

Để đảm bảo về mặt vệ sinh môi trường cũng như mỹ quan cho Công ty, khu vực lưu trữ các chất thải rắn sẽ được thiết kế có mái che và tường bao quanh.

Hình  5. Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn2.4             CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC2.4.1       Nguồn phát sinh2.4.1.1. Ô nhiễm do tiếng ồn:Tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các hoạt động máy móc sản xuất.Tiếng ồn do các phương tiện giao thông vận tải chở hàng hóa ra vào Công ty, tiếng ồn này phát ra từ động cơ, do sự rung động của các bộ phận xe…Nếu tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây tác động tiêu cực đến sức khỏe công nhân trực tiếp đứng máy nhưng ít ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.2.4.1.2. Ô nhiễm nhiệt Mọi hoạt động của con người hầu hết đều sinh ra nhiệt. Ngoài ra nhiệt còn phát sinh từ các loại bóng đèn chiếu sáng, nhiệt tỏa ra do công nhân,…Một nguồn nhiệt không thể kể đến, đó là lượng nhiệt truyền qua các kết cấu nhà xưởng như mái nhà, tường nhà, nền nhà,… vào bên trong nhà xưởng.Tất cả các lượng nhiệt trên sinh ra sẽ tồn tại bên trong xưởng sản xuất, nếu không có biện pháp khống chế tốt, chúng sẽ làm cho nhiệt độ không khí trong nhà xưởng tăng lên rất nhiều so với nhiệt độ môi trường không khí. Đó chính là nguyên nhân gây nên ô nhiễm nhiệt, làm ảnh hưởng trực tiếp đến người công nhân như giảm sức khỏe và giảm năng suất làm việc.2.4.1.3. Khả năng gây cháy nổNguy cơ cháy nổ có thể xảy ra do vứt bừa bãi tàn thuốc lá trong các khu vực như nhà xưởng, nhà kho chứa đồ dùng. Ngoài ra còn do các sự cố do chập mạch điện gây cháy nổ.2.4.2       Biện pháp giảm thiểu2.4.2.1. Tiếng ồnTiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận chuyển lưu thông trên đường, các phương tiện vào ra Công ty và các phương tiện vận chuyển hàng hóa, đồ dùng, các máy móc thiết bị. Tiếng ồn từ hoạt động này gián đoạn, không liên tục nên những tác động này không gây ảnh hưởng nhiều đến khu vực.Để hạn chế ô nhiễm tiếng ồn và độ chấn động trong phân xưởng, Công ty sẽ áp dụng các biện pháp như sau:

  • Trong quá trình sản xuất thường xuyên kiểm tra độ cân bằng của các máy, độ mài mòn của các chi tiết để thay thế và thường xuyên cho dầu, mỡ bôi trơn các máy móc.
  • Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc, tránh thất thoát nhiên liệu, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt.

2.4.2.2. Nhiệt dưTrong quá trình hoạt động sản xuất việc phát sinh nhiệt là không thể tránh khỏi. Để hạn chế đến mức thấp nhất tác động của lượng nhiệt phát sinh đến công nhân, Công ty tăng cường thêm các quạt thông gió cưỡng bức trong nhà xưởng.2.4.2.3. Sự cố cháy nổCông ty đã trang bị hệ thống PCCC để kịp thời ứng cứu trong những trường hợp xảy ra cháy hỏa hoạn, với hệ thống PCCC đã được trình bày ở trên.

  • Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây tia lửa phải được bố trí thật an toàn.
  • Đảm bảo các thiết bị máy móc không để rò rỉ dầu mỡ.
  • Qui định cấm công nhân hút thuốc lá trong kho chứa hàng hóa.

2.4.2.4. Vệ sinh và an toàn lao độngCông ty đã tổ chức các khóa đào tạo tay nghề, an toàn sản xuất, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường… cho nhân viên và cán bộ quản lý. Tất cả công nhân viên đã thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định trong sản xuất.Công ty thường xuyên tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.Công ty rất quan tâm tới điều kiện làm việc, sinh hoạt của nhân viên, luôn giữ gìn nhà xưởng, nhà ăn, văn phòng… sạch sẽ. Toàn bộ hệ thống đường nội bộ đã trải bê tông, khu vực đất trống đã trồng cỏ, cây xanh và được chăm sóc cẩn thận.Thực hiện công tác đo đạc hiện trạng môi trường khu vực Công ty theo yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường để từ đó có biện pháp cải thiện môi trường, điều kiện lao động ngày càng tốt hơn.Công ty rất coi trọng công tác vệ sinh và đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho công nhân, trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân tại các phân xưởng sản xuất.

  • Công tác bảo vệ môi trường sẽ được Công ty thực hiện trong thời gian tới:

Thực hiện đầy đủ các biện pháp khống chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường theo như Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, đảm bảo toàn bộ chất thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.Với mục tiêu không ngừng phấn đấu giảm thiểu ô nhiễm tránh những tác động tiêu cực đến môi trường, Công ty luôn đề ra kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời gian tới:Tiếp tục thực hiện chương trình giám sát chất lượng môi trường định kỳ, các số liệu đo đạc giám sát sẽ được báo cáo về các cơ quan quản lý liên quan.Công ty sẽ trồng thêm cây xanh đặc biệt là những cây tán rộng góp phần cải thiện điều kiện khí hậu và giảm thiểu ô nhiễm trong khu vực.Tiếp tục duy trì công tác phân loại rác ngay tại nguồn.
PHẦN 3:  

KẾT QUẢ ĐO ĐẠC VÀ NHẬN XÉT

3.1             KẾT QUẢ ĐO MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

3.1.1       Vị trí lấy mẫu không khí và các thông số đo đạcTrong đợt khảo sát này, dựa theo kết quả phân tích của Trung Tâm Công Nghệ và Môi Trường ETC tiến hành đo đạc ngày 29/2/2012 tại Công ty TNHH Đức Việt.Vị trí đo đạc, lấy mẫu:+ Vị trí 1: khu vực xung quanh, cuối hướng gió khu đất dự án, K1;+ Vị trí 2: Khu vực sản xuất: giữa dây chuyền sản xuất găng tay gia dụng, K2;+ Vị trí 3: Khu vực sản xuất: giữa dây chuyền sản xuất găng tay y tế, K3;+ Vị trí 4: tại ống khói lò hơi, K4.

3.1.2       Phương pháp lấy mẫu và phân tíchĐối với mẫu không khí xung quanh, chiều cao điểm lấy mẫu kể từ mặt đất 1,5m.

Xác định nồng độ bụi: lấy mẫu bụi bằng máy lấy mẫu không khí APEX SERIES (Casella – UK), máy lấy mẫu không khí model SL -20 Sibata (Japan). Bụi được xác định theo phương pháp đo bụi trọng lượng, cân phân tích Sartorius, độ nhạy 1 x 10-5 gr (Đức).Định lượng nồng độ các hơi, khí: lấy mẫu các hơi, khí bằng máy lấy mẫu không khí APEX SERIES (Casella – UK). Các hơi, khí được thu mẫu theo phương pháp hấp thụ và phân tích bằng phương pháp so màu trên máy so màu Shimadzu UV Visible Spectrophotometer (UV mini- 1240 – SHIMADZU CORPORATION – KYOTO, JAPAN).Đo nhiệt độ và độ ẩm bằng máy đo hiện số HANNA (USA).Đo độ ồn bằng máy hiện số EXTECH INSTRUMENTS (USA)

.3.1.3       Chất lượng môi trường không khíChất lượng môi trường không khí được trình bày trong bảng sau:

Bảng  5. Kết quả đo chất lượng không khí môi trường xung quanh

STTChỉ tiêuK1QCVN 26:2010/BTNMTQCVN 05:2009/BTNMTQCVN 06:2009/BTNMT1

Độ ồn                                   (dBA)61,4≤ 70(6-21h)–2

Bụi                                   (mg/m3)0,095-0,3-3

SO2                                   (mg/m3)0,078-0,35-4

NO2                                   (mg/m3)0,036-0,2-5

CO                                   (mg/m3)2,04-30-6

Cl2                                   (mg/m3)0,026–0,17

NH3                                   (mg/m3)0,025–0,28

H2S                                   (mg/m3)0,012–0,042

Nguồn: Trung Tâm Công Nghệ Và Môi Trường ETCBảng  6. Kết quả đo chất lượng không khí môi trường sản xuấtSTTChỉ tiêuK2K3QĐ 3733/2002/ QĐ-BYT1

Nhiệt độ

(0C)

30,530,6322

Độ ẩm

(%)

66,766,5803

Tốc độ gió

(m/s)

0,2-0,50,1-0,41,54

Ánh sáng

(lux)

245237> 2005

Độ ồn

(dBA)

79,281856

Bụi

(mg/m3)

0,1460,18567

SO2

(mg/m3)

0,0960,09158

NO2

(mg/m3)

0,0540,05259

CO

(mg/m3)

2,292,362010

Cl2

(mg/m3)

0,0220,0271,511

NH3

(mg/m3)

0,1380,1311712

H2S

(mg/m3)

2,8152,76410Nguồn: Trung Tâm Công Nghệ Và Môi Trường ETCBảng  7. Kết quả đo chất lượng không khí tại ống khói lò hơiVị trí đoNhiệt độ (0C)

O2

(%)

CO2

(%)

Bụi

(mg/m3)

SO2

(mg/m3)

NO2 (mg/m3)

CO

(mg/m3)

K38210,65,164226207435QCVN 19:2009/BTNMT, cột B Kp = 1, Kv = 0,8160400680800Nguồn: Trung Tâm Công Nghệ Và Môi Trường ETC3.1.4       Đánh giá chất lượng môi trường không khí

  • Chất lượng môi trường không khí xung quanh

Nhận xét:

  • Độ ồn tại vị trí khu vực xung quanh cổng bảo vệ đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT.
  • Bụi: nồng độ bụi tại khu vực xung quanh tại vị trí đo đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về không khí xung quanh QCVN 05:2009/BTNMT.
  • Các chỉ tiêu hơi khí: SO2, NO2 và CO tại vị trí đo đạc so với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về không khí xung quanh QCVN 05:2009/BTNMT thì tất cả các chỉ tiêu này đều thấp hơn so với Quy chuẩn.
  • Các chỉ tiêu hơi khí: Cl2, NH3 và H2S tại vị trí đo đạc so với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh QCVN 06:2009/BTNMT thì tất cả các chỉ tiêu này đều thấp hơn so với Quy chuẩn.
  • Chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất

Kết quả đo đạc môi trường xản xuất của Công ty TNHH Đức Việt cho thấy:

  • Nhiệt độ tại các vị trí đo đạc dao động trong khoảng 30,5 – 30,6 0C, thấp hơn so với Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp TCVS 3733/2002/QĐ-BYT.
  • Độ ẩm, tốc độ gió, ánh sáng tại các vị trí đo đạc đều đạt Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp TCVS 3733/2002/QĐ-BYT.
  • Chỉ tiêu độ ồn tại các vị trí đo đạc dao động trong khoảng 79,2 – 81 dBA, thấp hơn so với Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp TCVS 3733/2002/QĐ-BYT.
  • Bụi: nồng độ bụi tại các vị trí đo đạc dao động trong khoảng 0,146 -0,185 mg/m3, thấp hơn Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp TCVS 3733/2002/QĐ- BYT.
  • Các chỉ tiêu hơi khí: SO2, NO2 và CO, Cl2, NH3, H2S tại vị trí đo đạc trong phân xưởng của Công ty đều thấp hơn Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp TCVS 3733/2002/QĐ-BYT.
  • Chất lượng môi trường không khí tại ống khói lò hơi

Kết quả đo đạc tại ống khói lò hơi cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều thấp hơn nhiều so với Quy chuẩn cho phép QCVN 19:2009/BTNMT, cột B với Kp =1, Kv = 0,8.Nhận xét chung: Qua các kết quả phân tích và đánh giá ở trên cho thấy nhìn chung các chỉ tiêu đều đạt Quy chuẩn môi trường quy định theo: QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 19:2009/BTNMT, cột B, Kp =1, Kv =0,8; Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT. Như vậy, cho thấy rằng các hoạt động của Công ty không ảnh hưởng nhiều đến môi trường và sức khỏe của công nhân viên trong Công ty

.3.2             KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC

3.2.1       Vị trí lấy mẫu nước thải và các thông số đo đạcTheo kết quả phân tích của Trung Tâm Công Nghệ và Môi Trường ETC tiến hành ngày 29/2/2012 tại Công ty TNHH  Việt Đức với các điều kiện và vị trí sau:Vị trí đo đạc, lấy mẫu:

  • M1: mẫu nước thải tại đầu ra sau hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty.

Để xác định chất lượng môi trường nước, các thông số được đo đạc bao gồm: pH, SS, COD, BOD5, N tổng, P tổng, Amoni, dầu mỡ động thực vật, Coliform.

3.2.2       Phương pháp lấy mẫu và phân tíchLấy mẫu tại hố ga của Công ty. Phân tích từng chỉ tiêu theo Standard Method (USA – 1995).

3.2.3       Chất lượng môi trường nước

  • Kết quả phân tích nước thải tại hố ga

Kết quả phân tích nước thải tại hố ga của công ty trước khi đưa vào hồ chứa nước thải sau xử lý :Bảng  8: Kết quả phân tích nước thải của Công tyTTThông sốMẫu (M1)QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq = 1,1; Kf =1,11pH6,816 – 92SS, (mg/l)5360,53BOD5, (mg/l)2836,34COD, (mg/l)6290,755Amoni, (mg/l)3,196,056Tổng Nitơ, (mg/l)10,424,27Tổng Phospho, (mg/l)2,274,848Dầu mỡ động thực vật0,65-9Coliform (MNP/100ml)1.5403.000Nguồn: Trung Tâm Công Nghệ Và Môi Trường ETCNhận xét:Qua kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra sau hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40: 2011/BTNMT, cột A, Kq =1,1; Kf =1,1.PHẦN 4: CAM KẾT CỦA CÔNG TY

  • Đánh giá kết quả thực hiện việc bảo vệ môi trường tại Công ty:

Từ kết quả phân tích các thông số về môi trường và thực tế sản xuất tại Công ty cho phép có một số kết luận sau:

  • Công ty đã từng bước thực hiện các biện pháp giảm thiểu môi trường, tuân thủ các Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam trong quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Đối với hiệu quả xử lý khí thải:
  • Các chỉ tiêu phân tích chất lượng môi trường không khí trong xưởng sản xuất đạt tiêu chuẩn của Bộ Y Tế TCVSLĐ 3733:2002/QĐ-BYT.
  • Các chỉ tiêu phân tích chất lượng không khí xung quanh tương đối tốt theo Quy chuẩn Việt Nam về môi trường (QCVN 05:2009/BTNMT; QCVN 06:2009/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT).
  • Các chỉ tiêu phân tích chất lượng không khí tại nguồn đạt Quy chuẩn Việt Nam về môi trường (QCVN 19:2009/BTNMT, cột B với Kp = 1, Kv = 0,8).
  • Đối với hiệu quả xử lý nước thải:
  • Đối với việc xây dựng hệ thống thoát nước: Công ty đã thực hiện tách riêng hệ thống thoát nước thải và nước mưa.
  • Đối với nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty: nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý bằng bể tự hoại được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty. Nước thải sản xuất được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty để xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, cột A với Kq = 1.1, Kf = 1.1.
  • Đối với chất thải rắn:
  • Chất thải rắn sinh hoạt của Công ty được thu gom tập trung riêng và đặt đúng nơi quy định. Chất thải rắn sinh hoạt được Xí nghiệp Công trình Công cộng huyện Tân Uyên đến thu gom và xử lý.
  • Chất thải rắn sản xuất không nguy hại: bao bì, thùng carton. Bán cho các cơ sở thu mua phế liệu.
  • Chất thải nguy hại được lưu trữ tại khu vực riêng, mỗi loại chất thải sẽ được lưu trữ tại mỗi thùng riêng biệt và ghi chú ký hiệu từng loại chất thải. Công ty đang tìm đơn vị có chức năng để hợp đồng thu gom và xử lý chất thải nguy hại.
  • Trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ lao động (quần áo, bao tay, khẩu trang,…).

Tất cả các công nhân viên của Công ty đều được tập huấn về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và được khám sức khỏe định kỳ.

  • Cam kết:

Để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong thời gian tới Công ty cam kết thực hiện:

  • Tiếp tục duy trì công tác bảo vệ môi trường như đã thực hiện trong thời gian qua cũng như đã nêu trong Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, nhằm đảm bảo xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
  • Tiếp tục duy trì chế độ hoạt động của máy móc thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật vận hành.
  • Tăng cường công tác chăm sóc cây xanh, trồng thêm diện tích cây xanh trong khuôn viên Công ty.
  • Thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy và chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên.
  • Công ty TNHH Đức Việt sẽ thực hiện đầy đủ giám sát môi trường định kỳ 6 tháng/lần.

Công ty cam kết trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nếu vi phạm các công ước quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường thì Công ty hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
Bình Dương, ngày     tháng 3 năm 2012CÔNG TY TNHH  VIỆT ĐỨC