Bản Cam kết bảo vệ môi trường Chế biến gỗ

Ngày 20-04-2016 - Đăng bởi: daonhung

MỤC LỤC

MỤC LỤC……………………………………………………………………………………………………………….. 1

CHƯƠNG 1 : THÔNG TIN CHUNG……………………………………………………………………… 5

1.1     Tên dự án:………………………………………………………………………………………………….. 5

1.2     Tên doanh nghiệp chủ dự án………………………………………………………………………. 5

1.3     Địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp……………………………………………………………….. 5

1.4     Người đứng đầu doanh nghiệp……………………………………………………………………. 5

1.5     Phương tiện liên lạc với doanh nghiệp chủ dự án……………………………………….. 5

1.6     Địa điểm thực hiện dự án……………………………………………………………………………. 5

1.7     Quy mô sản xuất………………………………………………………………………………………… 6

1.8     Nhu cầu nguyên vật liệu, hoá chất……………………………………………………………… 9

1.9     Nhu cầu lao động……………………………………………………………………………………… 12

CHƯƠNG 2: CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG………………………………………………………. 13

2.1     CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH……………………………………………………….. 13

2.1.1      Khí thải………………………………………………………………………………………… 13

2.1.2      Nước thải……………………………………………………………………………………… 15

2.1.3      Chất thải rắn…………………………………………………………………………………. 18

2.1.4      Chất thải khác………………………………………………………………………………. 19

2.2     CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC………………………………………………………………………….. 21

2.2.1      Những rủi ro về sự cố môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án… 21

2.2.2      Những rủi ro về sự cố môi trường trong giai đoạn hoạt động………… 22

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG 23

3.1     BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC………………………………….. 23

3.1.1      Biện pháp giảm thiểu khí thải………………………………………………………. 23

3.1.2      Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn……………………………………………….. 24

3.1.3      Biện pháp xử lý nước thải…………………………………………………………….. 25

3.1.4      Các chất thải khác………………………………………………………………………… 27

3.1.5      Các biện pháp an toàn lao động, PCCN………………………………………… 28

CHƯƠNG 4 : CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG……………………………………………………………………………………………………………………………….. 31

4.1     CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG……………………………………………… 31

4.1.1      Công trình xử lý chất thải rắn……………………………………………………….. 31

4.1.2      Công trình xử lý khí thải………………………………………………………………. 31

4.1.3      Công trình xử lý nước thải……………………………………………………………. 32

4.1.4      Công trình xử lý chất thải khác…………………………………………………….. 32

4.1.5      Tiến độ thi công các công trình xử lý môi trường…………………………. 33

4.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG……………………………………………. 33

4.2.1      Giám sát môi trường không khí…………………………………………………….. 33

4.2.2      Giám sát chất lượng nước thải:……………………………………………………… 34

4.2.3      Giám sát chất thải rắn:………………………………………………………………….. 34

CHƯƠNG 5 : CAM KẾT THỰC HIỆN……………………………………………………………………. 35

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD   :                       Nhu cầu oxy sinh hóa

COD   :                       Nhu cầu oxy hóa học

BTCT  :                       Bê tông cốt thép

TSS     :                       Tổng chất rắn lơ lửng

PCCC  :                       Phòng cháy chữa cháy

KCN   :                       Khu công nghiệp

TCVN :                       Tiêu chuẩn Việt Nam

WHO  :                       Tổ chức sức khỏe thế giới

DANH MỤC BẢNG

 

Bảng 1. 1.  Danh mục máy móc thiết bị hiện tại của Xưởng 1. 7

Bảng 1. 2. Danh mục máy móc thiết bị dự kiến của Xưởng 2. 9

Bảng 1. 3. Danh mục nguyên phụ liệu hằng tháng của Nhà máy. 10

Bảng 2. 1. Hệ số ô nhiễm của các phương tiện sử dụng dầu DO (g/km.lượt xe). 13

Bảng 2. 2. Tải lượng ô nhiễm không khí do phương tiện vận chuyển trong giai đoạn xây dựng (g/ngày)  13

Bảng 2. 3. Nồng độ bụi tham khảo tại Công ty TNHH Sang Shun. 14

Bảng 2. 4. Nồng độ chất ô nhiễm không khí của Công ty TNHH Sang Shun. 15

Bảng 2. 5. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hằng ngày đưa vào môi trường (chưa xử lý). 16

Bảng 2. 6. Nồng độ các chất ô nhiễm chỉ thị trong nước thải sinh hoạt 16

Bảng 2. 7. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hằng ngày đưa vào môi trường (chưa xử lý). 17

Bảng 2. 8.  Nồng độ các chất ô nhiễm chỉ thị trong nước thải sinh hoạt. 18

Bảng 2. 9. Kết quả tiếng ồn Quý 2 tại Công ty Sang Shun. 20

Bảng 4. 1.  Kích thước Xyclon. 31

Bảng 4. 2. Tiến độ thi công các công trình xử lý môi trường. 33

 

DANH MỤC HÌNH

Hình 1. 1. Dây chuyền công nghệ sản xuất của Xưởng 2. 12

Hình 3. 1. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc. 26

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————————

Bình Dương,  ngày… tháng… năm 2011

Kính gửi : Ban quản lý Khu công nghiệp Bình Dương

Chúng tôi là: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT

Địa chỉ: Lô A3, số 11, đường số 6, KCN Sóng Thần 1, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Xin gửi đến Ban quản lý Khu công nghiệp Bình Dương bản cam kết bảo vệ môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây:

 CHƯƠNG 1 : THÔNG TIN CHUNG

1.1       Tên dự án:

Mở rộng Nhà máy Chế biến gỗ và trang trí nội thất

Địa điểm thực hiện dự án: Lô A3, số 11, đường số 6, KCN Sóng Thần 1, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

1.2       Tên doanh nghiệp chủ dự án

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT

1.3       Địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp

Lô A3, số 11, đường số 6, KCN Sóng Thần 1, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

1.4       Người đứng đầu doanh nghiệp

Ông Lê Bá Thông                    Chức vụ: Tổng giám đốc.

Sinh ngày 17/05/1965.           Dân tộc Kinh.                        Quốc tịch: Việt Nam.

1.5       Phương tiện liên lạc với doanh nghiệp chủ dự án

– Điện thoại :                                              – Fax :

1.6       Địa điểm thực hiện dự án

  • Vị trí địa lý của Dự án:

Dự án “Mở rộng Nhà máy chế biến gỗ và trang trí nội thất” của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT đặt tại lô A3, đường số 6, KCN Sóng Thần 1, Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương cách thành phố Hồ Chí Minh 22km, cách Thị xã Thủ Dầu Một 20km. Nhà máy Chế biến gỗ và trang trí nội thất hiện đang hoạt động sản xuất trên diện tích 5.280 m2 trong KCN Sóng Thần 1.

Để thông thoáng mặt bằng sản xuất, Công ty đã thuê mặt bằng của Công ty Hồng Long, di dời một số máy móc thiết bị từ Xưởng 1 sang. Do đó, công suất sản xuất của Nhà máy vẫn không thay đổi mà chỉ mở rộng mặt bằng hoạt động. Diện tích mặt bằng xưởng 2 là 5.280 m2.

Vị trí tiếp giáp của Nhà máy như sau:

+ Phía Đông giáp: Đồ hộp Hạ Long

+ Phía Tây giáp: Đường số 8, KCN Sóng Thần

+ Phía Nam giáp: Công ty may Hung Wan

+ Phía Bắc giáp: Công ty thời trang T&H

Khu công nghiệp Sóng Thần 1 nằm tại Thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An. Khu công nghiệp đã có hệ thống đường bê tông nhựa nóng tải trọng 30 tấn với mặt bằng được san lấp đảm bảo thoát nước và xây dựng. Thị trấn có tổng dân số 10.000 người trong khu dân cư đô thị 77 ha. Đây là nơi tập trung đông lực lượng lao động của các khu công nghiệp.

Kênh Ba Bò có nhiệm vụ tiêu thoát nước cho khu vực. Kênh giáp ranh giữa phường Bình Chiểu, Thủ Đức, TP.HCM và xã Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương).

  • Hiện trạng sử dụng đất của dự án:

Dự án hiện tại đã có sẵn nhà xưởng thuê từ Công ty Hồng Long. Khi xây dựng Xưởng 2, Công ty sẽ lắp đặt điện, và đặt máy móc, các công trình xử lý ô nhiễm.

1.7       Quy mô sản xuất

  • Quy mô sản xuất:

Quy mô sản xuất hiện tại: 9.000 sản phẩm/năm.

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

– Giấy đăng ký kinh doanh số:  3700365160

Đăng ký lần đầu ngày 17/01/2001; đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 21/05/2010.

– Cơ quan cấp giấy kinh doanh: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương.

– Ngành nghề kinh doanh:

Xây dựng dân dụng, sữa chữa nhà và trang trí nội thất; sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng; sản xuất và mua bán đồ mộc; sản phẩm cơ khí và hàng trang trí nội thất; gia công sơn tĩnh điện, vernis … dịch vụ hoàn thiện hàng trang trí. Mua bán văn hoá phẩm. Đại lý phát hành sách, báo; đầu tư xây dựng, kinh doanh và cho thuê địa ốc (không thực hiện tại tỉnh Bình Dương).

  • Vốn điều lệ : 60.000.000.000 đồng.
  • Danh mục máy móc thiết bị

– Danh mục máy móc thiết bị hiện tại (Xưởng 1).

Nhà máy Chế biến gỗ và trang trí nội thất – Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT hiện đang hoạt động sản xuất trên diện tích 5.280 m2 KCN Sóng Thần 1. Sau khi thuê xưởng 2, một số máy móc thiết bị của Xưởng 1 sẽ được chuyển sang xưởng 2. Các hạng mục công trình hiện tại (tại Xưởng 1) như sau:

Bảng 1. 1.  Danh mục máy móc thiết bị hiện tại của Xưởng 1

STT TÊN MÁY MÓC THIẾT BỊ HIỆN TRẠNG

(%)

SỐ LƯỢNG

(hiện tại)

I

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

XƯỞNG MỘC

Máy nén khí

Máy phát điện

Máy bơm màng (sơn)

Máy khoan 32

Máy khoan 21 đầu

Máy gọt góc

Máy khoan điện

Máy dán cạnh thẳng

Máy dán nép chỉ

Máy dán cạnh cong

Máy cắt ván bàn trượt

Máy Router

Máy Toupie

Máy phay

Máy bào thẩm

Máy tiện gỗ

Máy đục mộng

Máy chuốt chốt

Máy khoan đứng

Máy bào cuốn

Mắy cắt gỗ

Máy cưa lộng

Máy chà nhám thùng

Máy ép canh vòng xoay

Máy hút bụi CH7 (túi vải)

Máy chà nhám 3 trục

Máy chà nhám mouss

Máy cắt một đầu đa năng

Máy chà nhám băng

Máy ép thuỷ lực P65/F

Máy lăn keo SA2/130

Máy chà nhám chổi

Buồng hút bụi sơn

Xe tải

XƯỞNG SẮT

Máy cắt tôn

Máy tiện sắt

Máy chấn tôn

Máy bẻ tôn

Máy dập sắt

Máy khoan bàn

Máy hàn khí

Máy hàn bấm

Máy hàn điện

Máy đánh bóng hai đầu

Máy cắt nhôm tự chế

Máy cắt thép

Máy cưa lộng tôn

Máy uốn ống 3 trục

Máy uốn ống tròn

Máy uốn co góc

 

90

70

70

90

70

90

80

70

80

90

90

70

90

90

90

80

90

70

70

90

90

70

70

80

80

70

90

80

70

90

80

80

70

70

 

90

90

80

80

70

70

70

80

70

70

70

80

80

90

90

70

 

5

1

2

1

1

1

1

1

1

1

4

1

1

3

1

1

1

1

1

2

1

2

1

1

8

1

1

1

1

1

1

1

6

2

 

1

1

1

3

6

6

4

1

5

3

1

6

1

1

1

1

Nguồn: Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT, tháng 08/2011

  • Danh mục máy móc thiết bị của Xưởng 2:

Bảng 1. 2. Danh mục máy móc thiết bị dự kiến của Xưởng 2

STT TÊN MÁY MÓC THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG XUẤT XỨ HIỆN TRẠNG (%)
1 Máy cắt gỗ CNC – HoMag HPP 380(Đức) 1 Đức 100
2 Máy dán cạnh HoMag KDF 140-2C(Đức) 1 Đức 100
3 Máy khoan 630 mũi MARNAK-MZB73213(Nhật) 1 Nhật 100
4 Máy Router RH –XL750(TaiWan) 1 Đài Loan 100
5 Máy sấy khô không khí PUMA-LD50HA(Taiwan) 1 Đài Loan 100
6 Hệ thống hút bụi 20HP(VN) 1 Việt Nam 100
7 Máy phóng cạnh FELDER(Đức) 1 Đức 100
8 Máy dán cảnh HOLZHER 1315 (Đức) 1 Đức 70
9 Máy khoan 21 đầu VITap(Italia) 1 Ý 90
10 Máy khoan bản lề (VN) 1 Việt Nam 70
11 Máy dán cạnh cong KTD 72(Đức) 1 Đức 70
12 Máy nén khí trục vis 50HP Hitachi(Nhật) 1 Nhật 90

Nguồn: Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT

1.8       Nhu cầu nguyên vật liệu, hoá chất

  • Nhu cầu nguyên vật liệu, hoá chất hiện tại:

Nguyên vật liệu chính cho toàn Nhà máy là gỗ nhân tạo như MDF, MFC, ván ép  erneer.

Ngoài ra, nguyên vật liệu của Nhà máy còn bao gồm: sắt, tole, inox, nhôm các loại, keo ghép gỗ, sơn, giấy nhám,v.v. Đối với xưởng 2, quy trình sản xuất rất đơn giả, không có các công đoạn sơn, chà nhám, hàn kim loại như xưởng 1 mà chỉ cắt ghép các chi tiết gỗ và ghép lại thành thành phẩm hoàn chỉnh. Do đó, nguyên vật liệu chính của Xưởng 2 chỉ là gỗ nhân tạo MFC.

Nhu cầu nguyên vật liệu hiện tại của toàn Nhà máy như sau:

Bảng 1. 3. Danh mục nguyên phụ liệu hằng tháng của Nhà máy

STT NGUYÊN PHỤ LIỆU ĐVT SỐ LƯỢNG
1 Gỗ phôi m3/tháng 8
2 Gỗ nhân tạo

+ MDF

+MFC

+Ván ép + Verneer

m3/tháng  

100

90

0.93

3 Sơn

+ Sơn EXP

+ Sơn PU

+ Sơn UV

Kg/tháng  

120

4210

115

4 Keo

+ Keo CH67

+ Keo CU3

Kg/tháng  

450

5 Sắt các loại

Inox các loại

Nhôm các loại

Kg/tháng 2073

1616

540

 

6 Tole Kg/tháng 1212
7 Đá mài D100 – 3ly Viên/tháng 50
8 Đá cắt

+ D100 – 2 ly

+D300

+D350

Viên/tháng  

250

 

25

9 Que hàn

+ Que hàn sắt

+ Que hàn inox

+ Dây hàn mig0.8

tấn/năm

 

que/năm

kg/tháng

 

0.132

580

132

 

10 Giấy nhám

+ Giấy nhám tờ A4 – Hàn Quốc

+ Giấy nhám vòng 37 – 53

+ Giấy nhám vòng 37 – 60

 

tờ/tháng

vòng/tháng

vòng/tháng

 

1983

163

10.58

Nguồn: Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT, tháng 08/2011

  • Về hệ thống nước bẩn và vệ sinh môi trường:

Tại khu vực Nhà máy hiện có cống thoát nước bẩn của Khu công nghiệp để dẫn nước thải đến hệ thống xử lý của Khu công nghiệp. Nước thải phát sinh tại Xưởng 2 chủ yếu từ sinh hoạt hằng ngày của công nhân. Khi xưởng 2 hoạt động, số lượng nhân viên toàn nhà máy không thay đổi do một số công nhân ở Xưởng 1 sẽ được chuyển sang Xưởng 2. Do đó, nước thải phát sinh chủ yếu tại Nhà máy là từ sinh hoạt hằng ngày của nhân viên, sau khi qua bể tự hoại sẽ được thoát vào Cống thoát nước chung của Khu công nghiệp Sóng Thần 1 để dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN này.

  • Nhu cầu sử dụng nước:

Toàn bộ Nhà máy đã có hệ thống cấp nước sạch của Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước – môi trường Bình Dương. Nước cấp cho Nhà máy chỉ sử dụng cho mục đích sinh hoạt của toàn bộ công nhân viên của Nhà máy. Khi xưởng 2 hoạt động, số lượng công nhân viên không thay đổi do bố trí một số công nhân từ xưởng 1 sang xưởng 2. Do đó, nhu cầu sử dụng nước của toàn Nhà máy vẫn không thay đổi. Hiện tại, nhu cầu sử dụng nước của toàn Nhà máy khoảng 320 m3/ngày.

  • Hệ thống điện:

Hiện tại Nhà máy đã có tuyến điện là tuyến trung thế 22KV thông qua trạm biến thế 110/22kV đặt tại Dĩ An. Nhu cầu sử dụng điện của Xưởng 2 ước tính khoảng 20.000kw/tháng.

  • Dây chuyền công nghệ Xưởng 2:

               Dây chuyền công nghệ sản xuất tại Xưởng 2 được thể hiện trong sơ đồ sau:

sơ-đồ

Hình 1. 1. Dây chuyền công nghệ sản xuất của Xưởng 2

Thuyết minh Quy trình:

Gỗ nhân tạo sau khi đưa về nhà máy sẽ được chuyển sang máy cắt tạo thành các chi tiết của sản phẩm (bàn, ghế,..). Sau đó, các chi tiết của từng sản phẩm sẽ được dán lại với nhau. Tiếp theo, những chi tiết được đưa vào máy khoan, tạo rãnh để cuối cùng tất cả các chi tiết được lắp ráp lại tạo thành sản phẩm hoàn thiện cuối cùng.

1.9       Nhu cầu lao động

Khi xưởng 2 hoạt động, một số công nhân tại Xưởng 1 sẽ chuyển sang xưởng 2 làm việc. Vì vậy, số công nhân trong Nhà máy sẽ không thay đổi. Số công nhân dự kiến tại Xưởng 2 khoản 67 người.

CHƯƠNG 2: CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1  CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH

2.1.1       Khí thải

  1. Trong quá trình xây dựng

Do xưởng 2 đã có sẵn được thuê từ công ty Hồng Long nên quá trình xây dựng xưởng không phát sinh nhiều các tác nhân gây ô nhiễm không khí. Các hạng mục chủ yếu được tiến hành trong giai đoạn này bao gồm:

  • Xây dựng hệ thống cấp điện, chiếu sáng.
  • Xây dựng và lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc.
  • Xây dựng công trình xử lý bụi.

Nguồn phát sinh và các tác nhân gây ô nhiễm không khí chủ yếu trong giai đoạn này bao gồm:

  • Khí thải

Khí thải phát sinh từ các nguồn sau:

Từ các phương tiện vận chuyển vật liệu cho việc lắp đặt cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị cho xưởng 2:

Thời gian xây dựng các công trình phụ này khoảng 15 ngày, trung bình có 1 chuyến/ngày (1 lượt không tải và 1 lượt xe có tải). Khoảng cách tối đa vận chuyển từ nơi cung cấp vật liệu xây dựng đến khu vực dự án là 5 km.

Theo hệ số ô nhiễm của Cục Liên bang Hoa Kỳ năm 2000 thiết lập đối với loại xe vận tải sử dụng dầu DO với hàm lượng S là 0,5% được thể hiện trong bảng 5.6 thì tải lượng khí thải từ các phương tiện giao thông ước tính như trong bảng 5.7.

Bảng 2. 1. Hệ số ô nhiễm của các phương tiện sử dụng dầu DO (g/km.lượt xe)

Hạng mục Bụi SO2 NO2 CO THC
Chạy không tải 611×10-3 582×10-3 1.620×10-3 913×10-3 511×10-3
Chạy có tải 1.190×10-3 786×10-3 2.960×10-3 1.780×10-3 1.270×10-3

Nguồn: Cục Liên bang Hoa Kỳ, 2000

Bảng 2. 2. Tải lượng ô nhiễm không khí do phương tiện vận chuyển trong giai đoạn xây dựng (g/ngày)

Hạng mục Bụi SO2 NO2 CO THC
Chạy không tải 3,055 2,91 8,1 4,565 2,555
Chạy có tải 5,95 3,93 14,8 8,9 6,35

Nhận xét:

Tải lượng bụi và khí thải sinh ra từ hoạt động vận chuyển tương đối nhỏ. Tác động của bụi và khí thải từ quá trình vận chuyển trên suốt tuyến đường vận chuyển và trên toàn diện tích khá rộng của khu vực đồng thời tác động này chỉ có tính chất gián đoạn, tạm thời.

  • Khí thải phát sinh từ việc lắp đặt hạ tầng (điện, chiếu sáng,…):

Hoạt động lắp đặt đường điện, thiết bị chiếu sáng và các thiết bị khác sẽ sử dụng máy cắt, khoan, hàn,…làm phát sinh các khí ô nhiễm như SO2, NO2, CO, bụi,v.v. Nếu tiếp xúc lâu dài với các tác nhân này mà không có các biện pháp bảo vệ thì sức khoẻ của công nhân trực tiếp sẽ bị ảnh hưởng.

Các tác động môi trường trong quá trình thi công được thể hiện tóm tắt trong bảng sau:

  1. Trong quá trình hoạt động của Xưởng:

Xưởng 2 chỉ lắp ráp thành phẩm gỗ nên nguồn gây ô nhiễm không nhiều như Xưởng 1, chủ yếu từ các nguồn sau:

  • Nguồn gây ra ô nhiễm bụi:

Đặc trưng của Xưởng sản xuất gỗ là phát sinh nhiều bụi. Bụi sinh ra từ các công đoạn như cắt và khoan tạo rãnh.

Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng về kích cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở các công đoạn khác nhau. Tại các công đoạn gia công thô như cưa cắt, mài, tiện, phay… phần lớn chất thải đều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn mm. Tại các công đoạn gia công tinh như chà nhám, đánh bóng, tải lượng bụi không lớn nhưng kích cỡ hạt bụi rất nhỏ, nằm trong khoảng từ 2 -20 mm, nên dể phát tán trong không khí. Nếu không có biện pháp thu hồi và xử lý triệt để, bụi gỗ sẽ gây ra một số tác động đến môi trường và sức khỏe con người. Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp: viêm phổi, khí thủng phổi, ung thư phổi… Đối với thực vật, bụi lắng trên lá làm giảm khả năng quang hợp của cây, làm giảm sức sống và cản trở khả năng thụ phấn của cây.

Bảng 2. 3. Nồng độ bụi tham khảo tại Công ty TNHH Sang Shun

STT Công đoạn sản xuất Nồng độ bụi
1 Bụi từ khu vực cắt 7,5 mg/m3
2 Bụi từ khu vực máy khoan, tạo rãnh 11,2 mg/m3

Nguồn: Công ty TNHH Sang Shun, Quý 2/2011

  • Khí thải từ hoạt động của máy móc thiết bị:

Hoạt động của máy móc thiết bị trong nhà xưởng cũng phát sinh khí ô nhiễm như SO2, NO2, CO, … Tuy nhiên, do đặc thù của ngành chế biến gỗ chủ yếu phát sinh bụi nên các chất khí ô nhiễm do các máy móc tại xưởng không đáng kể. Theo tham khảo chất lượng môi trường không khí tại xưởng gia công chà nhám và gia công cưa, cắt, khoan ghép của Công ty TNHH Sang Shun (ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, ngành nghề: sản xuất và gia công bàn ghế, tủ giường và các vật dụng gia đình khác bằng gỗ, sắt và gỗ kết hợp kim loại); các chỉ tiêu ô nhiễm vẫn nằm trong giới hạn cho phép của Bộ Y tế.

Bảng 2. 4. Nồng độ chất ô nhiễm không khí của Công ty TNHH Sang Shun

Vị trí đo SO2

mg/m3

NO2

mg/m3

CO

mg/m3

Khu vực nhà xưởng gia công chà nhám 0,071 0,065 2,78
Khu vực nhà xưởng gia công cưa, cắt, khoan ghép 0,078 0,067 2,66

Nguồn: Công ty TNHH Sang Shun, Quý 2/2011

2.1.2       Nước thải

  • Trong Quá trình xây dựng

–  Nước thải sinh hoạt:

Nước thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng là nước thải sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt hằng ngày của công nhân lắp đặt cơ sở hạ tầng cho Dự án như vệ sinh, rửa mặt, chân tay, … Ước tính trong giai đoạn này, có khoảng 10 công nhân.

Theo tiêu chuẩn xây dựng, mỗi người trung bình tiêu thụ khoảng 35 lít nước một ngày và thải ra môi trường một lượng nước thải tương đương với 80% lượng nước cấp. Như vậy, tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình phát sinh trong quá trình thi công dự án là 0,28 m3/ngày đêm.

Hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với các Quốc gia đang phát triển được đưa ra trong bảng 2.4. Căn cứ vào tổng số lượng công nhân thi công, có thể ước tính tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này. Tuy nhiên, do công nhân xây dựng không ở lại nên lượng chất ô nhiễm mỗi người thải ra trong một ngày có thể được tính tương đương ½ tải lượng trung bình qui định.

Bảng 2. 5. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hằng ngày đưa vào môi trường (chưa xử lý)

Chất ô nhiễm Hệ số (g/người/ngày) Tải lượng (kg/ngày)
BOD5 45 – 54 0,225 – 0,27
COD 85 – 102 0,425 – 0,51
Chất rắn lơ lửng (SS) 70 – 145 0,35 – 0,725
Amoni (N-NH4) 3,6 – 7,2 0,018 – 0,036
Tổng Nitơ (N) 6 – 12 0,03 – 0,06
Phosphat 0,6 – 4,5 0,003 – 0,0225

Nguồn: Rapid Environment Assessment, WHO, 1993

Nồng độ các chất ô nhiễm chỉ thị trong nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sở lưu lượng nước thải và tải lượng ô nhiễm, thể hiện trong bảng 2.5.

Bảng 2. 6. Nồng độ các chất ô nhiễm chỉ thị trong nước thải sinh hoạt

Chất ô nhiễm Nồng độ ô nhiễm (mg/l)
Chưa xử lý Xử lý bằng bể tự hoại
BOD5 803.57 – 964.28 401.78 – 482.14
COD 1517 – 1821 758.9 – 910.7
Chất rắn lơ lửng (SS) 1250 – 2589 625 – 1294
Amoni (N-NH4) 64.28 – 128.57 32.14 – 64.28
Tổng nitơ (N) 107.14 – 214.28 53.57 – 107.14
Phosphat 10.71 – 80.35 5.35 – 40.17

Nguồn: Công ty TNHH Công Nghệ Sạch tính toán

Nhà máy đã hiện hữu xưởng 1 đang hoạt động nên công nhân sẽ dùng chung nhà vệ sinh với các nhân viên của Nhà máy, nước thải sau khi đi qua bể tự hoại sẽ được thoát vào cống thu gom nước thải của Khu công nghiệp Sóng Thần 1 để dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp. Vì vậy, nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân thi công dự án sẽ không xả ra môi trường xung quanh, không gây tác động tiêu cực đến môi trường.

  • Nước mưa:

Nước mưa được Quy ước là nước sạch. Do Xưởng 2 đã hiện hữu nên trong giai đoạn xây dựng, nước mưa được thu gom bằng ống nhựa đường kính…, sau đó thoát theo mương thoát nước chung của toàn nhà máy để thoát vào hệ thống thu gom nước mưa của toàn Khu Công nghiệp.

  • Trong giai đoạn hoạt động của Xưởng 2:

– Nước thải sinh hoạt:

Nước thải phát sinh tại Xưởng 2 chủ yếu từ nước thải sinh hoạt từ sinh hoạt hằng ngày của công nhân làm việc tại Xưởng. Tuy nhiên, số công nhân tại Xưởng 2 được phân từ Xưởng 1 sang nên nhìn chung số lượng toàn bộ công nhân viên của Nhà máy sẽ không thay đổi. Hệ thống thu gom và thoát nước thải sinh hoạt vẫn hoạt động như hiện tại do Xưởng 2 không xây dựng nhà vệ sinh riêng. Số lượng toàn bộ công nhân viên phục vụ cho Xưởng 2 khoản 67 người.

Theo tiêu chuẩn xây dựng, mỗi nhân viên hoạt động tại Nhà máy tiêu thụ khoảng 100 lít nước một ngày và thải ra môi trường một lượng nước thải tương đương với 80% lượng nước cấp. Như vậy, tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình phát sinh từ hoạt động của công nhân viên Xưởng 2 là 5,36 m3/ngày đêm.

Hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với các Quốc gia đang phát triển được đưa ra trong bảng 2.6. Căn cứ vào tổng số lượng công nhân thi công, có thể ước tính tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này. Tuy nhiên, do công nhân xây dựng không ở lại nên lượng chất ô nhiễm mỗi người thải ra trong một ngày có thể được tính tương đương ½ tải lượng trung bình qui định.

Bảng 2. 7. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hằng ngày đưa vào môi trường (chưa xử lý)

Chất ô nhiễm Hệ số (g/người/ngày) Tải lượng (kg/ngày)
BOD5 45 – 54 3,015 – 3,618
COD 85 – 102 5,695 – 6,834
Chất rắn lơ lửng (SS) 70 – 145 4,69 – 9,715
Amoni (N-NH4) 3,6 – 7,2 0,2412 – 0,482
Tổng Nitơ (N) 6 – 12 0,402 – 0,804
Phosphat 0,6 – 4,5 0,0402 – 0,301

Nguồn: Rapid Environment Assessment, WHO, 1993

Nồng độ các chất ô nhiễm chỉ thị trong nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sở lưu lượng nước thải và tải lượng ô nhiễm, thể hiện trong bảng 2.8

Bảng 2. 8.  Nồng độ các chất ô nhiễm chỉ thị trong nước thải sinh hoạt.

Chất ô nhiễm Nồng độ ô nhiễm (mg/l)
Chưa xử lý Xử lý bằng bể tự hoại
BOD5 562.5 – 675 281.25 – 337.5
COD 1062.5 – 1275 531.25 – 637.5
Chất rắn lơ lửng (SS) 875 – 1812.5 437.5 – 906.25
Amoni (N-NH4) 45 – 90 22.5 – 45
Tổng nitơ (N) 75 – 150 37.5 – 75
Phosphat 7.5 – 56.25 3.75 – 28.12

Nguồn: Công ty TNHH Công nghệ sạch tính toán

  • Nước thải sản xuất: Xưởng 2 không phát sinh nước thải sản xuất.
  • Nước mưa:

Nước mưa được Quy ước là nước sạch. Nước mưa được thu gom bằng ống nhựa đường kính…, sau đó thoát theo mương thoát nước chung của toàn nhà máy để thoát vào hệ thống thu gom nước mưa của toàn Khu Công nghiệp.

2.1.3       Chất thải rắn

  • Trong quá trình xây dựng

+ Chất thải từ sinh hoạt của công nhân tại dự án.

Dự kiến số công nhân của dự án là 10 người. Theo ước tính, mỗi công nhân tại khu vực dự án thải ra khoảng 0,2 kg rác sinh hoạt mỗi ngày. Vậy tổng khối lượng rác sinh hoạt tổng cộng ước tính khoảng 2 kg/ngày.

+ Chất thải xây dựng: chất thải xây dựng khi thi công Xưởng 2 sẽ không phát sinh nhiều vì Xưởng đã xây dựng sẵn trước khi Chủ đầu tư thuê. Do đó, chất thải rắn xây dựng phát sinh chủ yếu chỉ là vật tư thừa trong quá trình thi công (dây điện dư, gạch vụn do khoan tường,v.v.).

+ Chất thải rắn nguy hại: chất thải rắn nguy hại trong quá trình xây dựng Xưởng 2 chủ yếu là giẻ lau dầu, sơn thải,v.v, tuy nhiên khối lượng phát sinh sẽ không nhiều.

  • Đối tượng bị tác động:

+ Ô nhiễm môi trường đất: chất thải rắn phát sinh không được thu gom và xử lý nếu gặp mưa, nước mưa sẽ làm cho các chất bẩn từ rác ngấm xuống đất gây ô nhiễm đất.

+ Các chất thải rắn từ hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng như sắt vụn, đinh, …nếu không được thu gom sẽ có thể gây nguy hiểm cho công nhân.

  • Trong quá trình hoạt động:

Các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của Xưởng 2 bao gồm:

  • Chất thải rắn sản xuất không nguy hại:

Chất thải rắn sản xuất không nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của Xưởng 2 chủ yếu là mùn cưa, bụi gỗ, giấy nhám, gỗ vụn, phế liệu sản xuất, v.v.

+ Chất thải từ quá trình gia công các chi tiết sản phẩm gỗ bao gồm mùn cưa và bụi gỗ. Đây là các chất xenlulo và thuộc chất thải trơ ít gây ảnh hưởng tới môi trường và dễ xử lý. Hiện tại, mỗi năm Nhà máy thải ra khoảng 380 kg/tháng.

+ Các phế liệu sản xuất nhu gỗ vụn: trung bình Nhà máy phát sinh khoảng 250 kg/tháng phế liệu sản xuất.

  • Chất thải rắn sản xuất nguy hại:

Các chất thải rắn nguy hại phát sinh tại Xưởng 2: do Xưởng 2 không sử dụng các hoá chất nguy hại nên hầu như Xưởng không phát sinh chất thải nguy hại, chỉ có các bóng đèn huỳnh quang hỏng. Ước tính tại Xưởng phát sinh khoảng 1 kg/tháng bóng đèn hùynh quang hỏng.

  • Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt hằng ngày của công nhân tại Xưởng 2. Số lượng công nhân tại Xưởng 2 là 67 người. Ước tính trung bình mỗi người phát sinh khoảng 0,3 kg/ngày, từ đó có thể ước tính lượng rác thải sinh hoạt từ sinh hoạt của công nhân tại Xưởng khoảng 20 kg/ngày.

2.1.4       Chất thải khác

  • Trong quá trình xây dựng
  • Tiếng ồn:

Tiếng ồn phát sinh từ việc di chuyển của các phương tiện vận chuyển ra vào khu vực dự án và trong quá trình lắp đặt hạ tầng kỹ thuật. Nếu tiếng ồn kéo dài sẽ ảnh hưởng đến lâu dài lên cơ quan thính giác là: Chấn thương âm thanh do một hoặc vài tiếng nổ lớn có cường độ quá giới hạn sinh lý của cấu trúc tai trong, tổn thương có thể rách màng nhĩ, hư hại các xương con và phá hủy tai trong. Ngoài ra, tiếng ồn còn có thể tạo ra tâm lý nặng nề cho cơ thể con người như mệt mỏi, sinh cáu kỉnh, giảm trí nhớ,v.v., từ đó ảnh hưởng đến năng suất làm việc của người lao động. Theo Chi Cụ Đo lường Hoa Kỳ, mức ồn do máy khoan gây ra dao động từ 87 – 114dB. Tuy nhiên, hoạt động phát sinh tiếng ồn chỉ có tính chất tạm thời, gián đoạn nên ảnh hưởng không đáng kể đến công nhân thi công cũng như môi trường xung quanh Xưỡng.

  • Nhiệt:

Trong quá trình thi công cơ sở hạ tầng cho Xưởng 2, khi các máy móc hoạt động sẽ phát sinh nhiệt dư. Trong môi trường thuộc nước nhiệt đới như Việt Nam thì nhiệt phát sinh nếu cao quá sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân, từ đó giảm khả năng và hiệu quả lao động của họ. Tuy nhiên, do Xưởng 2 cũng như toàn nhà máy được thiết kế thông thoáng, khối lượng thi công không nhiều nên nhiệt phát sinh sẽ không đáng kể và không ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân thi công Xưởng.

  • Trong quá trình hoạt động:

Tiếng ồn:

Tiếng ồn phát sinh trong nhà xưởng chủ yếu từ máy khoan, máy sấy, cắt gỗ. Tham khảo Báo cáo giám sát môi trường Quý 2 của Công ty TNHH Sang Shun (ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, ngành nghề: sản xuất và gia công bàn ghế, tủ giường và các vật dụng gia đình khác bằng gỗ, sắt và gỗ kết hợp kim loại), tiếng ồn tại khu vực cắt, cưa, khoan, chà nhám tại Công ty như sau:

Bảng 2. 9. Kết quả tiếng ồn Quý 2 tại Công ty Sang Shun

Vị trí đo Độ ồn (dBA) QĐ 3733/2002/ QĐ-BYT
Khu vực nhà xưởng gia công chà nhám 78,2 85
Khu vực nhà xưởng gia công cưa, cắt, khoan ghép 75,8 85

(Nguồn: Công ty TNHH Sang Shun, Quý 2/2011)

Từ kết quả tham khảo trên cho thấy, tiếng ồn tại khu vực xưởng chà nhám, cưa, cắt vẫn còn nằm trong tiêu chuẩn cho phép về tiếng ồn của Bộ Y tế. Nếu tiếng ồn vượt  quá tiêu chuẩn cho phép sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân sản xuất tại Xưởng. Tiếng ồn 80dB trở lên có thể giảm sự chú ý, dễ mệt mỏi. Tác động lâu dài của tiếng ồn đối với con người sẽ gây ra bệnh mất ngủ, suy nhược thần kinh, cũng như làm trầm trọng thêm các bệnh về tim mạch và huyết áp cao. Khi có tác động của tiếng ồn có thể dẫn tới giảm khả năng tập trung tư tưởng, giảm độ minh mẫn và giảm khả năng làm việc.

– Nhiệt dư:

Trong quá trình vận hành máy móc trong dây chuyền sản xuất có sự chuyển hoá cơ năng thành nhiệt năng làm tăng nhiệt độ trong xưởng. Ngoài ra, kết cấu Xưởng bằng thép, mái lợp tôn nên với nhiệt độ của nước Nhiệt đới, bức xạ mặt trời qua mái tôn sẽ làm tăng nhiệt độ trong Xưởng.

Qua kết quả khảo sát một số nhà máy chế biến gỗ cho thấy nhiệt độ trong xưởng thường cao hơn ngoài trời, thường dao động từ 34 – 370C.

Nhiệt độ cao gây tác hại sức khoẻ của công nhân như rối loạn thân nhiệt, say nóng, mất nước và mất muối khoáng, gây nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, v.v.

Tuy nhiên, Chủ dự án sẽ có các biện pháp giải nhiệt, cũng như lắp đặt máy móc hợp lý để điều hoà nhiệt độ trong xưởng.

2.2  CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC

2.2.1       Những rủi ro về sự cố môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án

  • Sự cố cháy nổ

Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong các trường hợp sau:

  • Hệ thống điện tạm thời cung cấp điện cho các máy móc, thiết bị thi công có thể gây sự cố giật, chập, cháy, nổ… gây thiệt hại về kinh tế hay tai nạn lao động cho công nhân;
  • Việc sử dụng các công đoạn gia nhiệt trong thi công có thể gây ra cháy, bỏng hay tai nạn lao động nếu như không có các biện pháp phòng ngừa.

Nhìn chung, trong giai đoạn thi công xây dựng, Dự án sẽ gây tác động có hại đến môi trường và sức khoẻ của công nhân, trong đó tác hại đáng kể nhất là ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn, nước thải và rác thải sinh hoạt. Tuy nhiên, các tác động này chỉ là tạm thời, cục bộ và sẽ kết thúc khi dự án hoàn tất. Song, Chủ Dự án sẽ áp dụng các biện pháp thi công xây dựng khoa học, phù hợp và hiệu quả với các biện pháp bảo vệ môi trường cụ thể nhằm hạn chế tối đa các tác động môi trường tiêu cực này.

  • Sự cố tai nạn lao động
  • Tai nạn lao động từ các công tác tiếp cận với điện như công tác thi công hệ thống điện, va chạm vào các đường dây điện, mưa gió gây đứt dây điện…
  • Công việc lắp ráp, thi công và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu với mật độ xe, tiếng ồn, rung cao có thể gây ra các tai nạn lao động, tai nạn giao thông…

2.2.2       Những rủi ro về sự cố môi trường trong giai đoạn hoạt động

Những sự cố, rủi ro về môi trường trong quá trình hoạt động của Xưởng có thể bao gồm:

  • An toàn lao động:

– Trang phục không gọn gàng, gây vướng víu vào dây chuyền sản xuất, máy móc;

– Bất cẩn khi vận hành máy móc, nguồn điện;

– Không có trang bị bảo hộ lao động;

– Bốc xếp và vận chuyển hàng hóa;

– Ý thức chấp hành nội quy không tốt.

  • Sự cố cháy nổ:

Trong quá trình sản xuất có thể xảy ra cháy nổ do các nguyên nhân:

– Tích trữ các nguyên, nhiên vật liệu dễ bắt lửa tại nơi có nguồn nhiệt phát sinh, gần lửa, điện;

– Hút thuốc và vứt tàn thuốc bừa bãi;

– Không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cấm lửa, phòng cháy chữa cháy;

– Các sự cố về thiết bị điện, sự cố môi trường (sét đánh).

Sự cố cháy nổ trong xưởng chế biến gỗ là vấn đề rất quan trọng và luôn được quan tâm hàng đầu. Khi xảy ra cháy nổ, thiệt hại về người và tài sản rất lớn vì khu vực này chứa các nguyên vật liệu rất dễ bắt lửa.

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG

3.1  BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

3.1.1       Biện pháp giảm thiểu khí thải

  1. Trong quá trình xây dựng:
  • Khí thải từ hoạt động thi công, lắp đặt cơ sở hạ tầng:

Hoạt động thi công, lắp đặt máy móc thiết bị sẽ phát sinh bụi và một số khí thải. Tuy nhiên, do khối lượng công việc không nhiều nên nồng độ các chất ô nhiễm không khí sẽ không cao. Chủ đầu tư sẽ trang bị dụng cụ bảo hộ lao động đầy đủ cho công nhân như mũ, mặt nạ tại các vị trí phát sinh ô nhiễm không khí.

  • Khí thải từ các phương tiện giao thông

Khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông chủ yếu ô nhiễm do khói, bụi, SO2, NOx, CO, Pb, THC… Khí thải từ nguồn ô nhiễm do giao thông gây ra hiện tượng khói quang hóa, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân. Đây là các nguồn thải động nên rất khó quản lý. Chủ đầu tư sẽ phân phối xe ra vào xưởng hợp lý để giảm tích tụ khói thải tại khu vực.

  1. Trong quá trình hoạt động
  • Đối với bụi:

   Trong quá trình hoạt động, bụi sinh ra từ quá trình chế biến gỗ như cắt, cưa, bào…

Để xử lý bụi, tại tất cả các máy móc gia công gỗ gồm máy cắt, máy khoan đều lắp đạt các ống nhánh thu bụi, sau đó được hút về ống chính đường kính 500mm để dẫn đến Xyclon để xử lý. Cấu tạo và nguyên lý xử lý bụi của Xyclon được trình bày trong Chương 4. Phần bụi trong thùng Xyclon sẽ được đơn vị thu gom chất thải rắn thu gom định kỳ.

Ngoài biện pháp giảm thiểu bụi tại nguồn, các bụi phát tán xung quanh nhà xưởng sau khi rơi xuống sàn sẽ được công nhân quét dọn thường xuyên nhằm giảm đáng kể nồng độ bụi trong Xưởng. Bên cạnh đó, Xưởng được thiết kế thông thoáng, có lắp đặt quạt thông gió nên nồng độ bụi trong Xưởng sẽ được kiểm soát không vượt Quy chuẩn cho phép, tránh nguy cơ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân làm việc trong Xưởng.

  • Đối với khí thải phát sinh từ hoạt động của các máy móc thiết bị:

Nồng độ của các khí ô nhiễm như SO2, NO2, CO không phát sinh nhiều trong xưởng chế biến gỗ. Do đó, việc sắp đặt hợp lý vị trí của các máy móc cũng như tạo không gian thông thoáng, kết hợp với các quạt thông gió sẽ giảm thiểu đáng kể nồng độ của các chất ô nhiễm trên. Mặt khác, Chủ dự án cũng đề xuất kế hoạch bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ, sữa chữa kịp thời các máy móc hỏng, và đào tạo công nhân vận hành đúng quy trình kỹ thuật để giảm thiểu sự phát sinh của các chất ô nhiễm không khí trong Xưởng.

3.1.2       Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn

  • Trong giai đoạn xây dựng:
  • Đối với chất thải rắn sinh hoạt: ước tính khoảng 2 kg/ngày. Hiện nay, Chủ dự án đang ký hợp đồng thu gom chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại với Hợp tác xã Dịch vụ tổng hợp Môi trường Đông Hoà thu gom, vận chuyển và xử lý. Do đó, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của công nhân thi công xưởng 2 cũng sẽ được tập trung, lưu trữ cùng với chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hiện tại và được Hợp tác xã thu gom, vận chuyển và đưa đi xử lý khi cần.
  • Đối với chất thải rắn xây dựng: chất thải này sẽ được thu gom, lưu trữ cùng với khu vực lưu trữ phế liệu hiện tại của Nhà máy, sau đó sẽ được Hợp tác xã Dịch vụ tổng hợp Môi trường Đông Hoà thu gom, vận chuyển và xử lý.
  • Chất thải rắn nguy hại: chất thải rắn nguy hại phát sinh trong giai đoạn này không nhiều, tuy nhiên Chủ dự án cũng tiến hành thu gom, lưu trữ tại khu vực lưu trữ chất thải nguy hại. Hiện tại. Công ty đang tìm đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại khác.

Ngoài các biện pháp xử lý trên, trong quá trình xây dựng, Chủ đầu tư cũng phối hợp với đơn vị thi công có biện pháp thi công hiệu quả, hợp lý nhằm giảm thiểu tối đa khối lượng chất thải rắn phát sinh.

  • Trong quá trình hoạt động:
    • Chủ dự án sẽ phân loại và đóng gói theo từng chủng loại trong các bao bì thích hợp, đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, ký hiệu phải rõ ràng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • Sau đó, những chất thải này sẽ được lưu giữ trong một khu vực an toàn. Khu lưu giữ chất thải nguy hại phải có rào ngăn, biển báo cách ly.
  • Đối với chất thải rắn sinh hoạt: trong Xưởng sẽ đặt các thùng rác nhỏ chứa rác thải sinh hoạt. Hằng ngày, nhân viên dọn vệ sinh sẽ đổ rác vào khu lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt hiện hữu. Chủ đầu tư đang ký hợp đồng thu gom chất thải rắn sinh hoạt với Hợp tác xã Dịch vụ tổng hợp Môi trường Đông Hoà. Vì vậy, rác thải sinh hoạt phát sinh cũng được thu gom, vận chuyển và xử lý chung với rác sinh hoạt của toàn Nhà máy.
  • Đối với chất thải rắn sản xuất không nguy hại: Đối với dăm bào, mùn cưa..: cuối ngày sẽ có nhân viên quét dọn, thu gom các loại chất thải rắn này và lưu trữ tại khu vực chứa chất thải rắn sản xuất không nguy hại Chủ dự án sẽ bán cho cơ sở tư nhân làm chất đốt.
  • Đối với chất thải rắn sản xuất nguy hại: các bóng đèn huỳnh quang hỏng, giẻ lau dính dầu,v.v phát sinh tại Xưởng 2 sẽ được nhân viên vệ sinh thu gom, lưu trữ chung tại khu vực lưu trữ chất thải nguy hại hiện tại của Nhà máy. Hiện tại. Công ty đang tìm đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại khác.
  • Hiện nay, Nhà máy đã có Sổ đăng ký Chủ nguồn thải chất thải nguy hại, Mã số quản lý chất thải nguy hại 74.000077.T do Sở Tài nguyên và Môi trường – UBND tỉnh Bình Dương cấp ngày 28/11/2007. Do hoạt động sản xuất tại Xưởng 2 được tách từ Xưởng 1 hiện tại nên cơ bản khối lượng và thành phần chất thải rắn không có thay đổi. Do đó, Chủ dự án vẫn tiếp tục quản lý khối lượng và thành phần chất thải rắn, chất thải nguy hại theo Sổ chủ nguồn thải Chất thải nguy hại đã được cấp.

3.1.3       Biện pháp xử lý nước thải

  • Trong giai đoạn xây dựng:

– Nước thải sinh hoạt:

Trong giai đoạn xây dựng, nước thải phát sinh chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng tại Xưởng. Do nhà Xưởng không có nhà vệ sinh riêng nên công nhân xây dựng sẽ dùng chung nhà vệ sinh hiện hữu của toàn Nhà máy.

Nước thải từ nhà vệ sinh sẽ được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn. Bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc được giới thiệu trong hình 3.1. Biện pháp này sẽ giúp giảm bớt nồng độ các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng trong nước thải, giảm bớt gánh nặng cho hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Sơ đồ bể tự hoại được thể hiện trong hình 3.1.

be-tu-hoại-3-ngăn                                                           Hình 3. 1. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc

1- Ống dẫn nước thải vào bể. 2- Ống thông hơi. 3- Nắp thăm (để hút cặn).

4- Ngăn định lượng xả nước thải đến công trình xử lý tiếp theo.

  • Thuyết minh qui trình hoạt động của bể tự hoại:

   Bể tự hoại có hai chức năng chính là lắng và phân hủy cặn lắng với hiệu suất xử lý 40 – 50%. Thời gian lưu nước trong bể khoảng 20 ngày thì 95% chất rắn lơ lửng sẽ lắng xuống đáy bể. Cặn được giữ lại trong đáy bể từ 6 – 8 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kị khí, các chất hữu cơ bị phân hủy một phần, một phần tạo ra các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hoà tan. Nước thải ở trong bể một thời gian dài để đảm bảo hiệu suất lắng cao rồi mới chuyển qua ngăn lọc và thoát ra ngoài đường ống dẫn. Mỗi bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải phóng khí từ quá trình phân hủy.

Nước thải sau khi qua bể tự hoại sẽ được thoát vào cống thu gom nước thải của Khu công nghiệp Sóng Thần 1 để dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN.

  • Nước mưa:

Dự án đã hiện hữu Nhà xưởng nên nước mưa được thoát vào các ống thoát nước mưa trên mái nhà. Chủ dự án sẽ thi công đường thoát nước mưa từ Xưởng 2 trước để nước mưa từ mái nhà sẽ thoát xuống mương thoát nước dưới đất, sau đó được nhập chung với mương thoát nước mưa chung hiện hữu và dẫn ra cống thu gom nước mưa của KCN.

  • Trong giai đoạn hoạt động:
  • Nước thải sinh hoạt: ước tính lượng nước thải sinh hoạt thải ra từ hoạt động sinh hoạt hằng ngày của công nhân viên làm việc tại Xưởng 2 khoảng 5,36 m3/ngày. Tuy nhiên, do công nhân viên làm việc tại xưởng 2 được tách từ xưởng 1 sang và Chủ dự án không xây dựng riêng nhà vệ sinh tại xưởng 2 mà sử dụng nhà vệ sinh hiện hữu nên không có thay đổi về biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt tại Nhà máy. Công nhân viên Xưởng 2 sẽ sử dụng nhà vệ sinh hiện hữu, nước thải cũng được xử lý như hình 3.1.
  • Nước mưa:

Nước mưa: nước mưa từ mái nhà xưởng sẽ chảy vào màng thu gom nước mưa  bằng tole tráng kẽm đuờng kính 300mm, sau đó, nước mưa sẽ chảy theo các ống thoát nước PVC đường kính 114mm tại bốn góc của mái Xưởng và chảy xuống cống thoát nước mưa dưới đất bằng xi măng đường kính 800mm để thoát vào hệ thống thu gom nước mưa chung của toàn Nhà máy và cuối cùng thoát vào hệ thống thu gom nước mưa chung của KCN. Sơ đồ thu gom nước mưa của Xưởng 2 và toàn Nhà máy được đính kèm trong Phụ lục.

3.1.4             Các chất thải khác

  • Trong quá trình xây dựng:

         Tiếng ồn, rung

Tiếng ồn, rung phát từ thiết bị thi công, từ các phương tiện giao thông, rất khó quản lý nguồn gây ô nhiễm này. Quá trình xây dựng nhất định sẽ gây ra tiếng ồn cho khu vực xung quanh mặc dù tác động này chỉ phát sinh trong thời gian ngắn. Để giảm bớt tiếng ồn, Chủ dự án sẽ có kế hoạch thi công hợp lý, các thiết bị thi công gây ồn lớn sẽ không hoạt động trong thời gian từ 18h – 6h. Ngoài ra, để giảm ồn rung còn sử dụng một số biện pháp sau:

+ Lắp đặt bộ phận giảm tiếng ồn cho những thiết bị máy móc có mức ồn cao như khí nén, máy cưa…

+ Để giảm ồn còn cần phải tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên các phương tiện vận tải, các máy móc thiết bị kỹ thuật thi công, bảo đảm tuyệt đối an toàn trong thi công.

+ Các thiết bị thi công phải có chân đế để hạn chế độ rung.

          – Nhiệt dư

Nhiệt dư từ các máy móc thi công ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân nên biện pháp giảm thiểu là trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động, các biện pháp an toàn khác cho công nhân. Tuy nhiên, môi trường trong quá trình thi công là khá thông thoáng, nhiệt dư  từ các thiết bị thi công là không đáng kể.

  • Trong quá trình hoạt động:
  • Tiếng ồn:

Máy móc thiết bị trong xưởng khi hoạt động sẽ gây ra tiếng ồn, nhất là khu vực cắt, cưa, bào, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tại xưởng. Do đó, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn như sau:

+ Bố trí các máy móc trong dây chuyền hợp lý, tránh các máy phát sinh tiếng ồn hoạt động gần nhau.

+ Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, tra dầu mỡ định kỳ và thay thế các thiết bị khi cần thiết.

+ Ngoài ra, xưởng 2 được thiết kế thông thoáng nhằm làm loãng tiếng ồn trong nhà xưởng.

  • Nhiệt dư trong nhà xưởng:

Nhiệt dư trong nhà Xưởng sẽ ảnh hưởng đến năng suất làm việc của công nhân. Vì thế, chủ dự án sẽ áp dụng một số biện pháp sau để bảo đảm nhiệt độ ổn định và hợp lý trong khu vực xưởng:

+ Lắp các quạt thông gió trên mái nhà.

+ Trang bị các quạt công nghiệp cục bộ nhằm tăng cường khả năng thông gió làm giảm nhiệt độ và độ ẩm trong xưởng.

+ Bên cạnh đó, nhà xưởng cũng được xây rất thông thoáng để công nhân không phải chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, nhất là trong những ngày nắng nóng.

3.1.5              Các biện pháp an toàn lao động, PCCN

  • Trong giai đoạn xây dựng:

Chủ dự án sẽ yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp sau:

– Có quy định chặt chẽ về công tác an toàn lao động.

– Công nhân được trang bị các thiết bị bảo hộ lao động.

– Tuân thủ các quy định về an toàn lao động trong tổ chức thi công để phòng ngừa sự cố.

– Có biển báo trên khu vực thi công.

– Cung cấp đầy đủ các phương tiện an toàn cho công nhân như kính bảo hộ, quần áo, găng tay, mũ…

– Đối với các thiết bị điện:

+ Phần kim loại của thiết bị điện được nối đất bảo vệ tuân theo quy định của TCVN “Quy phạm nối đất và nối không của các thiết bị điện”.

+ Nối điện từ lưới vào thiết bị có cầu giao, giây cháy.

+ Tất cả các thiết bị sử dụng có vỏ che chắn an toàn.

– Đối với đường dây điện phục vụ sinh hoạt và thi công sẽ dùng cáp cách điện và giảm tối thiểu việc chạy qua thiết bị.

– Tại vị trí làm việc được lắp dây tiếp đất và tủ điện.

– Đường dây tải điện đủ lớn và công suất để truyền tải đủ điện cho thiết bị.

– Các đầu cáp điện được cuốn kín và đặt trong hòm thiếc và sau đó phủ bằng vật liệu cách điện và chống thấm.

Đảm bảo phòng chống cháy nổ:

+  Không được hút thuốc, đốt lửa hay hàn gần khu vực cấm lửa, khu vực có xăng dầu, thiết bị, máy móc.

+ Chuẩn bị các dụng cụ, phương tiện chống cháy như bình khí CO2… để kịp thời chữa cháy khi có hoả hoạn xảy ra.

+ Thiết kế thiết bị tự động ngắt điện cầu dao tổng.

  • Trong giai đoạn hoạt động:

   Để phòng ngừa tai nạn lao động cho công nhân viên trong Xưởng, chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp sau:

  • Tất cả công nhân làm việc trong nhà máy phải được huấn luyện về quy tắc sản xuất và nguyên tắc an toàn lao động;
  • Lắp đặt đầy đủ và bố trí hợp lý đèn chiếu sáng trong Xưởng.
  • Ban hành nội quy an toàn lao động, trang bị các thiết bị bảo hộ lao động;
  • Các trang thiết bị điện đều có hệ thống cầu dao tự ngắt khi có chập điện xảy ra;
  • Trang bị bình cứu hỏa;
  • Các khu vực nguy hiểm đều có biển báo hiệu;
  • Trang bị các dụng cụ y khoa sơ cứu khi có xảy ra tai nạn.
  • Giáo dục ý thức an toàn lao động và vệ sinh môi trường cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong nhà máy.

Khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ có khả năng xảy ra cháy nổ do chập điện hoặc do sét đánh. Với đặc thù sản xuất sử dụng nguyên liệu là gỗ nên khả năng cháy nổ rất lớn. Để phòng tránh các sự cố này, nhà máy sẽ áp dụng các biện pháp:

– Thực hiện nghiêm túc việc thẩm định hồ sơ thiết kế – trang thiết bị phòng cháy chữa cháy cũng như các hướng dẫn của cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy.

– Bố trí các hạng mục công trình, khu vực lưu trữ nhiên liệu có khả năng gây cháy nổ tại các vị trí phù hợp.

– Trang bị các phương tiện ứng cứu sự cố khẩn cấp như bình chữa cháy, cầu dao ngắt điện,…đảm bảo các trang thiết bị đó luôn ở trong điều kiện sẵn sàng đáp ứng khi cần thiết.

– Ban hành và phổ biến các nguyên tắc, quy định về phòng chống cháy nổ cho công nhân.

– Bố trí cột thu lôi chống sét tại nhà xưởng sản xuất để đảm bảo an toàn tính mạng công nhân viên, tài sản và trang thiết bị khi thời tiết mưa bão.

 

CHƯƠNG 4 : CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

4.1  CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG

4.1.1       Công trình xử lý chất thải rắn

  • Đối với rác thải sinh hoạt: Chủ dự án sẽ bố trí 4 thùng nhựa chứa rác thải sinh hoạt thể tích 20 lít. Hằng ngày, nhân viên vệ sinh sẽ thu gom chất thải rắn tại các thùng này, đưa đến nhà chứa rác thải sinh hoạt hiện hữu của Nhà máy. Sau đó, định kỳ Hợp tác xã Dịch vụ Tổng hợp Môi trường Đông Hoà đến đưa đi xử lý.
  • Đối với chất thải rắn sản xuất không nguy hại:

Chất thải rắn không nguy hại bao gồm mùn cưa, bụi gỗ, dăm bào… Hằng ngày, nhân viên vệ sinh sẽ quét dọn nhà Xưởng, thu gom các chất thải rắn này vào các bao, sau đó lưu trữ tại khu vực chứa chất thải rắn không nguy hại hiện tại của Nhà máy. Khi đến khối lượng cần thiết, Chủ dự án sẽ bán lại cho đơn vị thu mua phế liệu.

  • Đối với chất thải rắn nguy hại:

Chất thải rắn nguy hại phát sinh tại Xưởng không nhiều. Đối với các giẻ lau dính dầu sẽ được tận dụng lại nhiều lần, sau một thời gian, công nhân sẽ đem đến khu vực lưu trữ chất thải hiện tại của Nhà máy để đơn vị có chức năng đến thu gom. Các chất thải rắn nguy hại khác như bóng đèn huỳnh quang hỏng, công nhân sẽ đem đến khu vực lưu trữ chất thải nguy hại hiện tại.

4.1.2       Công trình xử lý khí thải

Tại mỗi máy cưa, cắt, bào… đều lắp đặt các chụp hút thu bụi và được hệ thống ống thu gom dẫn đến Xyclon để xử lý. Cấu tạo và thuyết minh qui trình xử lý bụi của Xyclon như sau:

Tại Xyclon, dòng không khí chứa bụi chuyển động theo hình xoắn ốc. Dưới tác dụng của lực ly tâm và trọng lực, bụi sẽ rơi xuống đáy Xyclon vào buồng chứa bụi, còn không khí sạch sẽ chuyển động lên trên và thoát ra ngoài theo đỉnh của  Xyclon.

Xyclon có các kích thước như sau:

Bảng 4. 1.  Kích thước Xyclon

Quạt Xyclon H1 H2 A B H Q m3/h Thùng bụi
20HP d = 1100 1500 1000 400 250 2300 20.000 6058+2438+2591

Sơ đồ cấu tạo của Xyclon được thể hiện theo hình sau:

Hình 4.1 Sơ đồ cấu tạo Xyclon

4.1.3             Công trình xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải bằng bể tự hoại đã có sẵn tại Nhà máy do công nhân viên làm việc tại Xưởng 2 sẽ dùng chung nhà vệ sinh hiện hữu ban đầu. Do đó, chủ dự án không xây thêm công trình xử lý nước thải.

4.1.4             Công trình xử lý chất thải khác

Các công trình xử lý chất thải khác bao gồm các quạt công nghiệp, quạt thông gió trong nhà xưởng nhằm tạo điều kiện làm việc thông thoáng, thoải mái cho công nhân làm việc tại Xưởng, dụng cụ phòng cháy chữa cháy,v.v. Số lượng các thiết bị này như sau:

+ Quạt công nghiệp: 5 cái

+ Quạt thông gió: 12 cái.

+ Bình bột 35kg: 4 bình.

+ Bình bột 5kg: 40 bình.

+ Bình CO2: 10 bình.

4.1.5             Tiến độ thi công các công trình xử lý môi trường

Tiến độ thi công các hạng mục công trình xử lý môi trường được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4. 2. Tiến độ thi công các công trình xử lý môi trường

STT Hạng mục Tiến độ
1 Lắp đặt Xyclon 01/07/2011 – 02/08/2011
2 Các quạt thông gió, quạt công nghiệp 15/07/2011 – 30/08/2011
3 Dụng cụ, thiết bị PCCC 03/08/2011 – 14/08/2011
4 Hợp đồng thu gom chất thải rắn nguy hại 04/09/2011 – 30/09/2011

Nguồn: Công ty cổ phần Xây dựng và Thương Mại TTT

4.2 . CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

4.2.1       Giám sát môi trường không khí

  • Vị trí lấy mẫu:
  • Giám sát chất lượng không khí trong nhà Xưởng:

+ Khu vực cuối xưởng: 1 mẫu.

+ Khu vực đầu xưởng: 1 mẫu.

  • Khí thải sau hệ thống xử lý bụi.
  • Các thông số giám sát:
  • Giám sát chất lượng không khí trong nhà Xưởng:

+ Vi khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.

+ Tiếng ồn

+ Khí thải: SO2, NO2, CO, bụi.

  • Khí thải sau hệ thống xử lý bụi.

+ Bụi tổng, SO2, NO2, CO, lưu lượng khí thải.

  • Tần suất giám sát: 2 lần/năm.
  • Quy chuẩn so sánh:
  • Đối với chất lượng không khí trong nhà Xưởng: TCVS 3733:2002/BYT.
  • Đối với khí thải sau hệ thống xử lý bụi: QCVN 19:2009/BYT, cột B: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
  • Dự kiến kinh phí giám sát: 4.000.000 VND/năm

4.2.2       Giám sát chất lượng nước thải:

Nước thải phát sinh tại Xưởng 2 chỉ là nước thải sinh hoạt. Hoạt động giám sát chất lượng nuớc thải cho Xưởng 2 sẽ thực hiện theo chương trình giám sát hiện tại theo Xưởng 1 đối với nước thải sinh hoạt. Theo đó:

  • Vị trí giám sát: tại hố ga thoát nước thải sau khi xử lý qua bể tự hoại đấu nối vào cống thoát nước thải của KCN.
  • Các chỉ tiêu giám sát: pH, BOD5, COD, SS, tổng Nitơ, tổng Phospho.
  • Tần suất giám sát: 4 lần/năm.
  • Quy chuẩn so sánh: Giới hạn 3 của Tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải đầu vào của Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Sóng Thần 1.
  • Dự kiến kinh phí giám sát: 6.000.000 VND/năm

4.2.3       Giám sát chất thải rắn:

Chất thải rắn phát sinh tại Xưởng 2 sẽ được giám sát theo chương trình giám sát hiện tại đang áp dụng tại Nhà máy. Theo đó:

  • Giám sát chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất không nguy hại, chất thải rắn sản xuất nguy hại.
  • Các thông số giám sát: khối lượng, thành phần từng loại chất thải rắn.
  • Tần suất giám sát: 4 lần/năm.

Sơ đồ vị trí giám sát được thể hiện trong Phụ lục.

CHƯƠNG 5 : CAM KẾT THỰC HIỆN

Trong quá trình hoạt động, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lý chất thải, giảm thiểu tác động của các chất thải đến môi trường; cam kết xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành cề môi trường theo quy định hện hành của pháp luật Việt Nam, cụ thể như sau:

– Tách riêng tuyến thoát nước mưa tại xưởng 2 và nước thải của toàn Nhà máy:

   + Toàn bộ nước thải sinh hoạt được tập trung thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đưa về trạm xử lý tập trung của KCN Sóng Thần 1.

– Đối với chất lượng môi trường không khí: Chất lượng môi trường không khí xung quanh và trong nhà xưởng đảm bảo đạt tiêu chuẩn TCVS 3733/2002/BYT và khí thải sau hệ thống xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT.

–  Đối với chất thải rắn:

+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được Chủ dự án cam kết thu gom theo đúng quy định và hợp đồng với đơn vị chức năng xử lý để không làm ảnh hưởng tới môi trường.

+ Chất thải rắn nguy hại: Chủ dự án cam kết thực hiện đúng yêu cầu của Thông tư 12/2011/TT-BTNMT và các cam kết nêu trong Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đã được cấp, hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại.

+ Chất thải rắn sản xuất không nguy hại cũng được thu gom và bán cho đơn vị thu mua phế liệu.

   Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại TTT xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các công ước Quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và nếu để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường.

                                                                                                    CHỦ DỰ ÁN