Bản cam kết Bảo Vệ Môi Trường

Ngày 26-03-2016 - Đăng bởi: daonhung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————————-

………….., ngày ….. tháng …… năm ……

Kính gởi:…………………………………………………………………………………………

Chúng tôi là: CÔNG TY TNHH

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….

Xin gởi đến quý Ủy ban bản cam kết bảo vệ môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây:

 

I.   THÔNG TIN CHUNG

1.1. Tên dự án đầu tư:

  • Tên dự án: “Sản xuất, gia công các sản phẩm từ nhựa, công suất:  tấn/năm và các sản phẩm từ nhôm, công suất: 6 tấn/năm” của Công ty TNHH.

1.2. Tên cơ quan doanh nghiệp chủ dự án

  • Tên công ty: …………………………………………………………………………
  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công các sản phẩm làm từ nhựa (sản phẩm công nghiệp nói chung, vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội ngoại thất cho trung tâm thương mại và nhà ở, vật liệu kỹ thuật nông nghiệp và dân dụng, phụ kiện đồ điện gia dụng, đồ nội thất…) và các sản phẩm làm từ nhôm (khuôn cửu ra vào,…).
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên trở lên, doanh nghiệp chế xuất.

1.3. Địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp chủ dự án

Địa chỉ: …………………………………………………………………………

1.4. Người đứng đầu doanh nghiệp chủ dự án

Ông………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ:

Sinh này:

Quốc tịch:

Số hộ chiếu:.

Địa chỉ thường trú:

1.5. Phương tiện liên lạc với cơ quan doanh nghiệp chủ dự án

Điện thoại: Fax:

1.6.   Địa điểm thực hiện dự án

1.6.1. Vị trí địa lý

Dự án:

Mô tả vị trí của dự án:

  • Phía Đông giáp: đường số 7A của khu công nghiệp
  • Phía Nam giáp: Nhà máy VSL của khu công nghiệp
  • Phía Tây giáp: Công ty TNHH của Khu công nghiệp .
  • Phía Bắc giáp: Công ty của Khu công nghiệp .

Sơ đồ vị trí của Dự án được đưa ra trong phụ lục.

Tổng diện tích dự án: 3.977,85 m2.

Công ty TNHH thuê nhà xưởng số 45B có diện tích cho thuê là 2.407,52 m2 của Công ty cổ phần  Việt Nam. Nhà xưởng đã được xây dựng hoàn chỉnh. Hệ thống cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải đã được xây dựng hoàn chỉnh.

Dự án gồm các hạng mục cụ thể như sau:

Bảng 1. Các hạng mục công trình của Dự án

STT Tên Hạng mục Diện tích Ghi chú
1 Nhà bảo vệ 11,47
2 Bể chứa nước 66
3 Nhà văn phòng 200 2 tầng (400 m2)
4 Nhà Xưởng 1.777,5
5 Phòng bảo trì 30.02 (tầng 1)
6 Kho và Nhà vệ sinh 200
8 Nhà để xe hai bánh 216
9 Sảnh 20
10 Sân đường nội bộ 681,35
11 Diện tích trồng cây xanh 805,48
12 Tổng diện tích 3.977,8

Nguồn: Công ty TNHH FUKUVI Việt Nam

    • Bảng cân bằng sử dụng đất của Công ty:

Bảng 2. Bảng cân bằng sử dụng đất của Công ty

STT Hạng mục Diện tích (m2) Tỷ lệ (%)
1 Diện tích đất xây dựng 2.490,97 62,62
2 Diện tích sân, đường nội bộ 681,35 17,13
3 Diện tích cây xanh 805,48 20,25
4 Tổng diện tích 3.977,8 100

Nguồn: Công ty TNHH Fukuvi Việt Nam

    • Các đối tượng xung quanh công ty trong vòng bán kính 1km:

Công ty TNHH nằm. Khu công nghiệp ,  Việt Nam. Xung quanh Công ty TNHH trong vòng bán kính 1km là các công ty khác trong khu công nghiệp ; không có sông suối, ao hồ, khu dân cư, khu đô thị, công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử trong vòng bán kính 1 km.

    • Vị trí KCN : khoảng cách theo đường bộ từ KCN  đến các thành phố lớn, nhà ga, bến cảng và sân bay quốc tế như sau:
  • Cách trung tâm TP.HCM 32 Km.
  • Cách cảng Đồng Nai 4 Km, Tân Cảng 26 Km, Cảng Sài Gòn 32 Km, Cảng Phú Mỹ 40 Km.
  • Cách Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 32 Km.
    • Hạ tầng KCN :
  • Giao thông: đường giao thông nội bộ và hệ thống cấp thoát nước hoàn chỉnh.
  • Cấp điện: từ Nhà máy điện  công suất 12,8 MW (công suất thiết kế 20 MW) và từ lưới điện quốc gia qua trạm biến áp 2×40 MVA.
  • Cấp nước: đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp (hiện tại khoảng 4.000 m3/ngày).
  • Thông tin liên lạc: thuận tiện trong và ngoài nước.
  • Xử lý nước thải: Nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất: 4.000 m3/ngày.

1.6.2. Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của Công ty

    • Nguồn tiếp nhận nước thải của Công ty: Trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp .

Quy định tiếp nhận nước thải của Khu công nghiệp  như sau:

Bảng 3. Quy định tiếp nhận nước thải của Khu công nghiệp

STT Thông số Đơn vị Quy định tiếp nhận nước thải của KCN
1 pH 6 – 9
2 BOD5 mg/l 500
3 COD mg/l 530
4 TSS mg/l 200
5 Tổng N mg/l 30
6 Tổng P mg/l 4
7 Dầu mỡ động thực vật mg/l 10

Nguồn: ………….

Nguồn tiếp nhận khí thải của Công ty: môi trường không khí xung quanh.

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với khí thải là:

  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh: QCVN 05:2009/BTNMT và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh: QCVN 06:2009/BTNMT.
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT,
  • Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế,
  • Tiêu chuẩn chất lượng khí của Khu công nghiệp :

Bảng 4. Quy định tiếp nhận khí thải của Khu công nghiệp

STT Thông số Đơn vị Quy định tiếp nhận khí thải của KCN
1 Bụi lơ lửng (trong Nhà máy) mg/m3 5
2 Bụi lơ lửng (trong ống khói) mg/m3 400
3 Bụi lơ lửng (không khí xung quanh) mg/m3 0,33
4 Styren mg/m3 420
5 Xylen mg/m3 870

Nguồn:

1.7. Quy mô sản xuất, kinh doanh

1.7.1. Vốn kinh doanh

  • Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………….
  • Vốn điều lệ: ……………………………………………….

Bảng 5. Vốn của doanh nghiệp

STT Tên thành viên Vốn góp (USD) Tỷ lệ

(%)

1 2.600.000 86,7
2 400.000 13,3

Nguồn: Công ty TNHH

1.7.2. Công suất sản xuất và thị trường tiêu thụ

Bảng 6. Sản phẩm của Công ty

STT Tên sản phẩm Số lượng

(tấn/năm)

Thị trường tiêu thụ
1 Vật liệu nội, ngoại thất nhà ở: nẹp nhựa 150 Nhật Bản
2 Vật liệu khung trượt cửa nhựa: viền khung trượt cửa bằng nhựa 264 Nhật Bản
3 Vật liệu khác dùng cho ngành công nghiệp: viền máy in, viền máy lạnh, viền nép tủ lạnh…bằng nhựa. 180 Nhật Bản
4 Nẹp nhôm: dùng trong các khách sạn, tòa nhà cao cấp (nẹp nhôm dùng cho lỗ kiểm tra bảo trì trần nhà) 6 Nhật Bản
5 Tổng khối lượng sản phẩm 600

Nguồn: Công ty TNHH

 

Nẹp nhựa Nẹp nhựa
Nẹp nhựa Nẹp nhôm dùng cho lỗ kiểm tra bảo trì trần nhà

Hình 1. Một số hình ảnh sản phẩm của Công ty

 

1.7.3. Quy trình công nghệ sản xuất

  1. Quy trình sản xuất của sản phẩm nhựa:

Hình 2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa

Mô tả quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa

Nguyên liệu bao gồm nhựa (nhựa PVC dẻo, chất phụ gia) được kiểm tra và đưa qua công đoạn trộn, pha màu, tạo hạt. Tiếp theo, hỗn hợp nguyên liệu được đưa qua máy gia nhiệt và máy ép khuôn tạo nên các thanh nhựa theo yều cầu của từng loại sản phẩm khác nhau. Các thanh nhựa được chuyển qua công đoạn gia công: cắt, đục lỗ, lắp ráp các bộ phận. Cuối cùng, các sản phẩm được kiểm tra, đóng gói thành phẩm.

Đối với nguyên liệu là nhựa PVC đã tổng hợp sẵn sẽ được đưa thẳng qua công đoạn gia nhiệt, ép khuôn để định hình sản phẩm. Sau đó chuyển qua công đoạn gia công: cắt, đục lỗ, lắp ráp các bộ phận. Cuối cùng, các sản phẩm được kiểm tra, đóng gói thành phẩm.

Nhiên liệu sử dụng cho máy gia nhiệt là điện. Toàn bộ máy móc của Công ty đều sử dụng nhiên liệu là điện.

  1. Quy trình sản xuất của sản phẩm nhôm:

Hình 3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhôm

Mô tả quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhôm

Đối với các sản phẩm nhôm, nguyên liệu là nhôm đã gia công (ép đùn) sẵn. Tại Nhà máy chỉ thực hiện công đoạn gia công: cắt, đục lỗ, lắp ráp các bộ phận và kiểm tra, đóng gói thành phẩm.

1.7.4. Danh mục máy móc thiết bị

Bảng 7. Danh sách thiết bị máy móc

STT Tên thiết bị Số lượng Nước SX Tình trạng

(mới)

1 Dây chuyền pha trộn và tạo hạt 1 100%
Máy ép kết hạt 1 Trung Quốc 100%
Bộ thiết bị trộn nguyên liệu (máy trộn Henshel, máy trộn làm mát) 1 Trung Quốc 100%
Bộ thiết bị tạo hạt (máy tạo hạt, làm mát, lưu chuyển không khí). 1 Trung Quốc 100%
2 Dây chuyền ép đùn nhựa 3 100%
Máy ép đùn 3 Nhật Bản 100%
Máy ép đùn 6 Thái Lan 100%
Máy bơm chân không 2 Nhật Bản 100%
Máy bơm chân không 1 Thái Lan 100%
Máy cuộn (150 đai) 2 Thái Lan 100%
Máy cuộn (300 dây xích) 1 Nhật Bản 100%
Máy cuộn (6 cuộn ống) 1 Thái Lan 100%
Máy cắt 2 Nhật Bản 100%
Máy cắt 1 Thái Lan 100%
Máy sấy 3 Thái Lan 100%
Máy chất tải dạng phễu 3 Thái Lan 100%
Máy hút bụi 3 Thái Lan 100%
Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ 3 Nhật Bản 100%
3 Máy đóng gói 2 Nhật Bản 100%
4 Máy nghiền, máy tán 1 Thái Lan 100%
5 Bàn phay nhỏ 1 Nhật Bản 100%
6 Bàn vạch dấu 1 Nhật Bản 100%
7 Máy đánh bóng 1 Nhật Bản 100%
8 Máy hàn Molhei 1 Nhật Bản 100%
9 Máy mài nghiền 1 Nhật Bản 100%
10 Máy mài có đai 1 Nhật Bản 100%
11 Máy khoan 1 Nhật Bản 100%
12 Máy khoan đa trục 1 Nhật Bản 100%
13 Máy dập 1 Nhật Bản 100%
14 Máy gia công NC 1 Nhật Bản 100%
15 Máy cắt phế liệu 1 Nhật Bản 100%
16 Máy trộn 1 Thái Lan 100%
17 Bộ thiết bị thử nghiệm va đập 1 Nhật Bản 100%
Máy thử nghiệm va đập 1 Nhật Bản 100%
Máy cắt tạo mẫu 1 Nhật Bản 100%
Máy cắt rãnh 1 Nhật Bản 100%
18 Thiết bị cuung cấp khí (máy nén khí, đường ống) 1 Việt Nam 100%
19 Thiết bị cấp nước giải nhiệt (bao gồm bộ làm lạnh, đường ống) 1 Việt Nam 100%
20 Cân điện tử 1 Nhật Bản 100%
21 Máy khoan nhựa 1 Nhật Bản 100%
22 Máy bơm khí nén 1 Nhật Bản 100%
23 Máy hàn hồ quang 1 Nhật Bản 100%

Nguồn: Công ty TNHH

1.7.5. Nhu cầu sử dụng lao động

Tổng số lượng cán bộ, công nhân viên trong công ty là 35 người.

1.7.6. Tiến độ thực hiện dự án

  • Hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp: tháng 4/2013.
  • Lắp đặt máy móc thiết bị và chạy thử: tháng 7/2013
  • Sản xuất thử: tháng 8/2013
  • Đi vào hoạt động chính thức: tháng 9/2013.

1.8. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng

1.8.1. Nguyên, vật liệu sử dụng cho sản xuất

Nguyên vật liệu chủ yếu mà Công ty cần sử dụng cho sản xuất được trình bày trong bảng sau:

Bảng 8. Nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất

STT Tên nguyên liệu Số lượng

(tấn/năm)

Nước sản xuất
1 Nhựa PVC dẻo 300 Việt Nam
2 Chất phụ gia 41 Việt Nam
3 Nhựa PVC tổng hợp (đã pha màu) 290 Trung Quốc
4 Nhựa ASA tổng hợp (thiên nhiên) 82 Nhật Bản
5 Nhôm đã gia công (ép đùn) 7 Việt Nam
6 Bao bì carton để đóng gói sản phẩm 30 Việt Nam
7 Tổng cộng 750

Nguồn: Công ty TNHH

  • Công ty không tổ chức nấu ăn trong Công ty.

1.8.2. Nhu cầu cung cấp điện, nước

  1. Nước cấp
    • Nguồn cung cấp nước: nước cấp của Khu công nghiệp .
    • Lưu lượng nước sử dụng hằng ngày: 8,5 m3/ngày. Bao gồm:
  • Nước cấp cho sinh hoạt: 35 người x 100 lít/ người. ngày = 3,5 m3/ngày.
  • Nước cấp cho hệ thống làm mát sản phẩm: 1 m3/ngày.
  • Nước tưới cây: 805,48 m2 x 5 lit/m2 = 4 m3/ngày.
  1. Nhu cầu sử dụng điện
    • Nguồn cung cấp điện: lưới điện quốc gia.
    • Nhu cầu sử dụng điện hằng ngày: 3.000 KWh/ngày. Bao gồm:
  • Điện cho chiếu sáng nhà xưởng.
  • Điện cung cấp cho máy móc thiết bị.

II. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

  • Quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị

 

Thời gian lắp đặt máy móc thiết bị: 3 ngày (không tính thời gian đặt mua máy móc thiết bị). Các nguồn gây tác động như sau:

      • Bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển

Theo báo cáo “Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ tại Tp. Hồ Chí Minh” cho thấy lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình tính chung cho các loại xe gắn máy 2 và 3 bánh là 0,03 lít/km, cho các ô tô chạy xăng là 0,15 lít/km, các loại xe ô tô chạy dầu là 0,3 lít/km và xe tải nặng 0,5 lít/km.

  • Loại xe vận chuyển là xe tải nặng 20 tấn. Ước tính cần 4 xe để vận chuyển toàn bộ máy móc thiết bị về Công ty.

Quãng đường trung bình mỗi phương tiện chạy trong nhà máy và trong khu công nghiệp  là khoảng 4 km/ngày. Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông là:

4 x 0,5 lit/km x 4 km = 8 lít dầu DO

Thành phần khí thải của các phương tiện giao thông chủ yếu là CO, NO2, SO2, cacbuahydro, aldehyd, bụi. Dựa vào hệ số ô nhiễm của các xe chạy xăng, chạy dầu DO của WHO, tính toán được tải lượng ô nhiễm của các chất gây ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông, thể hiện trong bảng 9.

Bảng  9. Hệ số ô nhiễm không khí do phương tiện chạy nhiên liệu

TT Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (kg/1000 lít xăng) (1) Hệ số ô nhiễm của phương tiện sử dụng dầu DO (g/km.lượt xe)(2)
Chạy không tải Chạy có tải
1 Bụi 611×10-3 1.190 x10-3
2 THC 511 x10-3 1.270 x10-3
3 CO 291 913 x10-3 1.780 x10-3
4 CxHy 33,2
5 NOx 11,3 1.620 x10-3 2.960 x10-3
6 SO2 0,9 582 x10-3 786 x10-3
7 Aldehyde 0,4

Nguồn: (1). Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (US EPA) (Table R99-5, R99-6 page 40442, 40443) tại website: http://edocket.access.gpo.gov/2005/pdf/05-11534.pdf

(2). Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (chapter 3, page 3-52 & 3-53)

Bảng 10. Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển (trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị)

TT Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm của phương tiện sử dụng dầu DO (kg/ngày)
Chạy không tải Chạy có tải
1 Bụi 0,0098 0,019
2 THC 0,008 0,02
3 CO 0,015 0,028
4 NO2 0,026 0,047
5 SO2 0,0093 0,013

Nhận xét:

Tải lượng các chất ô nhiễm không khí tối đa do hoạt động của phương tiện vận chuyển máy móc thiết bị là tương đối thấp nên tác động không đáng kể đến môi trường xung quanh và sức khỏe của cộng đồng. Đây là nguồn thải di động, phương tiện vận chuyển trong khu công nghiệp và trong nhà máy nên không gây tác động cục bộ mà tác động trên suốt tuyến đường vận chuyển. Hơn nữa, hoạt động này chỉ mang tính chất ngắn hạn (chỉ trong 1 ngày) nên ảnh hưởng của nó là không đáng kể.

      • Bụi từ quá trình lắp đặt máy móc thiết bị
              • Quá trình vận chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị tại Công ty có phát sinh bụi. Tuy nhiên, lượng bụi là không đáng kể. Và hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị mang tính chất ngắn hạn, chỉ trong 3 ngày, nên tác động của nó đến môi trường không nhiều.   
      • Tiếng ồn từ quá trình lắp đặt máy móc thiết bị
              • Tiếng ồn phát sinh từ quá trình vận chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị chỉ mang tính chất gián đoạn, cục bộ, tạm thời tại khu vực nhà xưởng nên ảnh hưởng của nó lên môi trường xung quanh là không đáng kể.
      • Chất thải rắn từ quá trình lắp đặt máy móc thiết bị.
              • Chất thải rắn từ quá trình vận chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị chủ yếu là thùng, bao bì carton, xốp. Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh: 30 kg.
              • Trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị không phát sinh chất rắn sinh hoạt: do công ty không cho phép công nhân ăn uống tại Công ty.
      • Nước thải sinh hoạt của Công nhân:

Số lượng công nhân làm việc trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị là 8 người. Trung bình mỗi người sử dụng 100 lít nước trong một ngày thì lưu lượng nước cấp sinh hoạt là khoảng 0,8 m3/ngày. Lượng nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp. Như vậy, lượng nước thải phát sinh của Công ty là 0,8 x 0,8 = 0,64 m3/ngày.

Theo thống kê của nhiều quốc gia đang phát triển, tải lượng các chất ô nhiễm do mỗi người hằng ngày đưa vào môi trường (chưa xử lý) cho trong bảng sau. Tuy nhiên, do công nhân làm việc trong Nhà máy không ở lại nên lượng chất ô nhiễm mỗi người thải ra trong một ngày có thể tính tương đương ½ tải lượng trung bình quy định. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải như sau:

Bảng 11. Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị)

Chất ô nhiễm Hệ số (g/ người/ngày) Tải lượng (kg/ngày) Nồng độ trước xử lý (mg/l) Quy định tiếp nhận nước thải vào HTXLNT KCN
BOD5 45 – 54 0,18 – 0,216 281 – 337 500
COD 85 – 102 0,34 – 0,408 531 – 637 530
Chất rắn lơ lửng (SS) 70 – 145 0,28 – 0,58 437 – 906 200
Amoni (N-NH4) 3,6 – 7,2 0,014 – 0,029 21,8 – 45
Tổng Nitơ (N) 6 – 12 0,024 – 0,048 37,5– 75 30
Tổng Phospho (P) 0,6 – 4,5 0,002– 0,018 3,75 – 28,1 4

(Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessment, 1993)

Nhận xét: Nước thải sinh hoạt có hàm lượng COD, SS, Amoni, Nitơ, Phospho vượt tiêu chuẩn cho phép đầu vào của Khu công nghiệp .

 

  • Quá trình hoạt động của Dự án

 

2.1.  Các loại chất thải phát sinh

2.1.1. Khí thải

Các nguồn gây ô nhiễm không khí trong khu vực sản xuất cũng như xung quanh Công ty bao gồm:

  • Mùi nhựa phát sinh từ quá trình gia nhiệt, ép khuôn
  • Khí thải do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm của xe ô tô, vận tải và hoạt động của công nhân. Tuy nhiên lượng này không đáng kể.
  • Nhiệt dư từ các máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất, chủ yếu từ Máy ép đùn nhựa.
  • Tiếng ồn từ sự hoạt động của máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
  1. Mùi nhựa từ quá trình gia nhiệt, ép khuôn:

Mùi nhựa do VOC phát sinh từ quá trình ép đùn nhựa gồm: styren, xylen. Theo tổ chức quản lý môi trường Bang Michigan – Mỹ các thông số phát thải khí đối với quá trình sản xuất các sản phẩm nhựa như sau:

Bảng 12. Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với một số loại hình công nghiệp sản xuất các sản phẩm nhựa:

Sản xuất các sản phẩm nhựa
Mã số (SSC) Mô tả Chất ô nhiễm Thông số phát thải
3-08-010-01 Sản xuất keo dán VOC 1,25 Lb/tấn sản phẩm
3-08-010-02 Đùn ép nhựa VOC 0,00206 Lb/tấn nhựa
3-08-010-03 Sản xuất phim Bụi

VOC

0,00802 Lb/tấn nhựa

0,00284 Lb/tấn nhựa

3-08-010-04 Sản xuất tấm thảm VOC 0,35 Lb/tấn nhựa

Nguồn: Michigan Department of Enviromental Quanlity – Environmental Science and Services Division.

Với 1 Lb = 453,5924 g.

Tổng nguyên liệu nhựa là 672 tấn/năm, lượng VOC phát sinh từ dự án là:

0,00206 Lb/tấn nhựa x 453,5924 g/Lb x 672 tấn/năm x 1năm/300 ngày =2,09 g/ngày.

Như vậy, theo tính toán lượng khí VOC phát sinh hằng ngày từ dự án không lớn. Cũng theo tài liệu và kinh nghiệm của nhà cung cấp công nghệ sản xuất thì thực tiễn hoạt động của các nhà máy tại Nhật Bản, công đoạn ép đùn nhựa không phát sinh nhiều các chất ô nhiễm làm ảnh hưởng đến công nhân lao động và môi trường không khí.

Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo thêm kết quả đo đạc định kỳ của Công ty TNHH Lock and Lock Vina, tại khu công nghiệp Nhơn Trạch V, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, có ngành nghề là sản xuất hộp nhựa có công đoạn đùn ép nhựa. Báo cáo giám sát quý I/2013 của Công ty được thực hiện vào tháng 3/2013 tại các xưởng sản xuất. Kết quả đo chất lượng không khí môi trường sản xuất của Công ty được trình bày trong bảng sau đây:

Bảng 13. Kết quả đo chất lượng không khí môi trường sản xuất (ép đùn nhựa) của Công ty TNHH Lock and Lock Vina

Vị trí đo Độ ồn (dBA) Bụi (mg/m3) SO2 (mg/m3) NO2 (mg/m3) CO (mg/m3) Styren

(mg/m3)

Xylen

(mg/m3)

K1 70,2 0,114 0,094 0,053 2,38 0,72 0,58
K2 61,8 0,076 0,075 0,041 2,15 KPH KPH
TCVSLĐ (*) 85 6 5 5 20 85 100
QCVN 06:2099/

BTNMT

0,26 1
QCVN 05:2099/

BTNMT

0,3 0,35 0,2 30

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu DV Công nghệ và Môi trường, tháng 3/2013

Ghi chú:

K1: Khu vực nhà xưởng sản xuất: ép đùn nhựa

K2: Khu vực bên ngoài xưởng nhựa

(*): TCVSLĐ (kèm theo Quyết định số  3733/2002/QĐ-BYT) –Tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Theo kết quả tham khảo tại Công ty TNHH Lock and Lock Vina cho thấy nồng độ các chất Styren và Xylen trong khu vực ép đùn nhựa đều thấp hơn nhiều so với Tiêu chuẩn cho phép TCVSLĐ: 3733/2002/QĐ-BYT. Và bên ngoài nhà xưởng sản xuất không phát hiện Xylen và Styren. Như vậy, hoạt động sản xuất ít có khả năng gây tác động tiêu cực đến môi trường làm việc và sức khỏe của công nhân tại các khu vực này. Tuy nhiên chủ đầu tư cũng sẽ có biện pháp an toàn vệ sinh lao động cho toàn nhà máy và đặc biệt là các công nhân trực tiếp làm việc trong khu vực này.

  1. Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình gia công:

Quá trình gia công của Công ty gồm: cắt, đục lỗ và lắp ráp; các công đoạn này được làm hoàn toàn bằng máy (máy cắt, máy khoan đục lỗ, máy hàn, mài), các máy móc này đều sử dụng điện nên không phát sinh khí thải. Bụi từ các công đoạn này chủ yếu là bụi có kích thước lớn và nặng (bụi nhôm, nhựa) nên sẽ ít phát tán đi xa.

Kết quả phân tích khí khu vực gia công cắt gọt của Công ty TNHH Lock and Lock Vina như sau:

Bảng 14. Kết quả đo chất lượng không khí môi trường sản xuất (khu vực gia công cắt gọt) của Công ty TNHH Lock and Lock Vina

Vị trí đo Độ ồn (dBA) Bụi (mg/m3) SO2 (mg/m3) NO2 (mg/m3) CO (mg/m3)
K3 77,2 0,316 0,089 0,047 2,45
K4 70,5 0,107 0,084 0,043 2,67
TCVSLĐ (*) 85 6 5 5 20

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Dịch vụ Công nghệ và Môi trường, tháng 3/2013

Ghi chú:

K3: Khu vực nhà xưởng sản xuất: gia công cắt gọt

K4: Khu vực nhà xưởng sản xuất: khu vực lắp ráp

(*): TCVSLĐ (kèm theo Quyết định số  3733/2002/QĐ-BYT) –Tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Theo kết quả tham khảo tại Công ty TNHH Lock and Lock Vina cho thấy nồng độ bụi và khí trong khu vực gia công cắt gọt và lắp ráp đều thấp hơn so với Tiêu chuẩn cho phép TCVSLĐ: 3733/2002/QĐ-BYT. Vậy, hoạt động sản xuất này ít có khả năng gây tác động tiêu cực đến môi trường làm việc và sức khỏe của công nhân tại các khu vực này. Tuy nhiên chủ đầu tư cũng sẽ có biện pháp an toàn vệ sinh lao động cho các công nhân trực tiếp làm việc trong khu vực này.

  1. Khí thải từ phương tiện vận chuyển

Theo báo cáo “Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ tại Tp. Hồ Chí Minh” cho thấy lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình tính chung cho các loại xe gắn máy 2 và 3 bánh là 0,03 lít/km, cho các ô tô chạy xăng là 0,15 lít/km, các loại xe ô tô chạy dầu là 0,3 lít/km và xe tải nặng 0,5 lít/km.

  • Khối lượng nguyên vật liệu cần chuyên chở là 750 tấn/năm (2,5 tấn/ngày). Loại xe vận chuyển là xe tải nặng 20 tấn. (ước tính mỗi tháng nhập nguyên liệu 1 lần: số xe tải chở nguyên liệu là 3 xe).
  • Khối lượng sản phẩm tối đa cần vận chuyển cho khách hàng 600 tấn sản phẩm/năm (tương đương 2 tấn sản phẩm/ngày). Loại xe vận chuyển là xe tải nặng 20 tấn. (ước tính mỗi tháng xuất hàng 1 lần: số xe tải chở sản phẩm là 3 xe).
  • Số lượng nhân viên làm việc tại nhà máy là 35 người, như vậy có tối đa 35 chiếc xe máy ra vào mỗi ngày.
  • Số lượng xe ô tô chạy xăng đến giao dịch tại nhà máy ước tính tối đa là khoảng 4 chiếc mỗi ngày.

Quãng đường trung bình mỗi phương tiện chạy trong nhà máy và trong khu công nghiệp  là khoảng 4 km/ngày. Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong một ngày được thể hiện trong bảng sau

Bảng 15. Lượng nhiên liệu cung cấp cho hoạt động giao thông (lít/ngày)

TT Loại xe Số lượt xe Lượng nhiên liệu tiêu thụ (lít/km) Tổng thể tích nhiên liệu xăng (lít) Tổng thể tích nhiên liệu dầu DO (lít)
1 Xe gắn máy 35 0,03 4,2
2 Xe hơi, xe tải nhẹ sử dụng xăng 4 0,15 2,4
3 Xe tải nặng sử dụng dầu DO 6 0,5 12
4 Tổng 6,6 12

Nguồn: Công ty TNHH

Thành phần khí thải của các phương tiện giao thông chủ yếu là CO, NO2, SO2, cacbuahydro, aldehyd, bụi. Dựa vào hệ số ô nhiễm của các xe chạy xăng, chạy dầu DO của WHO (theo bảng 9), tính toán được tải lượng ô nhiễm của các chất gây ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông.

Bảng 16. Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển (trong quá trình hoạt động của Công ty)

TT Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm của phương tiện sử dụng xăng (kg/ngày) Tải lượng ô nhiễm của phương tiện sử dụng dầu DO (kg/ngày)
Chạy không tải Chạy có tải
1 Bụi 0,015 0,029
2 THC 0,012 0,03
3 CO 1,92 0,022 0,042
4 CxHy 0,219
5 NO2 0,074 0,039 0,071
6 SO2 0,006 0,014 0,019
7 Aldehyde 0,003

Nhận xét:

Tải lượng các chất ô nhiễm không khí tối đa do hoạt động của phương tiện giao thông khi dự án đi vào hoạt động là tương đối thấp nên tác động không đáng kể đến môi trường xung quanh và sức khỏe của cộng đồng. Đây là nguồn thải di động, phương tiện vận chuyển trong khu công nghiệp và trong nhà máy nên không gây tác động cục bộ mà tác động trên suốt tuyến đường vận chuyển.

  1. Tiếng ồn:

Trong quá trình hoạt động sản xuất của Công ty, tiếng ồn chủ yếu phát ra từ quá trình va chạm, ma sát của các dụng cụ, máy móc ở khâu sản xuất và tiếng ồn do bốc dỡ các nguyên liệu và sản phẩm. Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh do hoạt động của các quạt thông gió công nghiệp…Tuy nhiên, tiếng ồn tại xưởng sản xuất chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân mà không gây ảnh hưởng nhiều đến môi trường xung quanh.

Theo kết quả đo độ ồn của Nhà máy Fukuvi tại Nhật Bản, độ ồn các máy móc thiết bị thể hiện trong bảng sau.

Bảng 17. Mức ồn cực đại của các máy móc thiết bị của Công ty

STT Máy móc Mức ồn cực đại

(dBA)

TCVSLĐ (*)
1 Máy ép đùn nhựa 72 85
2 Máy khoan đục lỗ nhựa 78 85
3 Máy khoan đục lỗ nhôm 79 85
4 Máy cắt 72 85
5 Máy nghiền, máy tán 75 85
6 Máy dập 75 85
7 Máy mài 76 85
8 Máy hàn 75 85
9 Máy cắt rãnh 72 85
10 Máy đóng gói 70 85

Nguồn: Công ty TNHH

(*): TCVSLĐ (kèm theo Quyết định số  3733/2002/QĐ-BYT) –Tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Ngoài ra, theo kết quả phân tích độ ồn khu vực gia công cắt gọt của Công ty TNHH Lock and Lock Vina như sau:

Bảng 18. Kết quả đo độ ồn trong môi trường sản xuất (khu vực gia công cắt gọt) của Công ty TNHH Lock and Lock Vina

Vị trí đo Độ ồn (dBA)
K3 77,2
K4 70,5
TCVSLĐ (*) 85

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Dịch vụ Công nghệ và Môi trường, tháng 3/2013

Ghi chú:

K3: Khu vực nhà xưởng sản xuất: gia công cắt gọt

K4: Khu vực nhà xưởng sản xuất: khu vực lắp ráp

(*): TCVSLĐ (kèm theo Quyết định số  3733/2002/QĐ-BYT) –Tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Theo kết quả tham khảo tại Công ty TNHH Lock and Lock Vina cho thấy độ ồn trong khu vực gia công cắt gọt và lắp ráp đều thấp hơn so với Tiêu chuẩn cho phép TCVSLĐ: 3733/2002/QĐ-BYT. Vậy, hoạt động sản xuất ít có khả năng gây tác động tiêu cực đến môi trường làm việc và sức khỏe của công nhân tại các khu vực này. Tuy nhiên chủ đầu tư cũng sẽ có biện pháp an toàn vệ sinh lao động cho các công nhân trực tiếp làm việc trong khu vực này.

Ngoài ra, tiếng ồn còn do hoạt động vận chuyển của các loại xe vào nhà máy, tiếng ồn này có tính chất gián đoạn, không liên tục. Mức ồn cực đại của các loại xe cơ giới trong giai đoạn hoạt động như sau:

  • Xe du lịch: 77 dBA
  • Xe vận tải: 93 dBA
  • Xe mô tô 4 thì: 94 dBA
  • Xe mô tô 2 thì: 80 dBA

Bảng 19. Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn

Stt Độ ồn Mức ảnh hưởng
1 Nhỏ hơn 45 dB về đêm và nhỏ hơn 60 dB về ban ngày Không gây hại
2 70 – 80 dB Gây mệt mỏi
3 95 – 110 dB Bắt đầu nguy hiểm
4 120 – 140 dB Có khả năng gây chấn thương

Nguồn: Ô nhiễm môi trường không khí đô thị và KCN, Phạm Ngọc Đăng

Nếu không có các biện pháp khống chế hữu hiệu thì tiếng ồn sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động. Các tác động cụ thể như sau:

Tác hại của tiếng ồn là gây nên những tổn thương cho các bộ phận trên cơ thể người. Trước hết là cơ quan thính giác chịu tác động trực tiếp của tiếng ồn làm giảm độ nhạy của tai, thính lực giảm sút, gây nên bệnh điếc nghề nghiệp. Ngoài ra, tiếng ồn gây ra các chứng đau đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn thần kinh, rối loạn tim mạch và các bệnh về hệ thống tiêu hoá, làm giảm khả năng tập trung, gia tăng sự mất năng lượng do các yếu tố vật lý, làm chậm phản ứng tâm sinh lý và phản xạ của công nhân cũng như tạo ra các vết chai và nứt nẻ trên da. Hậu quả là người lao động rất dễ bị tai nạn lao động do mệt mỏi, thiếu tập trung.

Dưới tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm thính giác giảm xuống, ngưỡng nghe tăng lên, rõ rệt nhất khi tác động kéo dài và ở tần số cao. Nếu tác động lặp lại nhiều lần sẽ dẫn đến hiện tượng mệt mỏi thính giác không có khả năng hồi phục về trạng thái bình thường, sau một thời gian dài sẽ phát triển thành những biến đổi có tính chất bệnh lý, dẫn tới biến đổi thoái hóa tai, gây ra các bệnh nặng tai, bệnh điếc nghề nghiệp.

Mức ồn tối thiểu có thể gây ra tác động mệt mỏi của cơ quan thính giác phụ thuộc vào tần số của tiếng ồn. Tần số càng cao thì mức ồn tối thiểu gây nên tác hại càng nhỏ và ngược lại.

Thời gian làm việc trong môi trường ồn càng lâu thì độ nhảy cảm của tai càng giảm. Ngoài ra độ nhạy cảm riêng của mỗi người cũng có vai trò quan trọng. Tiếng ồn còn gây nên những tác hại đối với hệ thần kinh, hệ tim mạch và dạ dày gây kích thích hệ thần kinh trung ương; gây đau đầu chóng mặt, gây ra một số thay đổi trong hệ thống tim mạch, rối loạn nhịp tim, gây nên sự rối loạn chức năng bình thường của dạ dày và có thể gây nên bệnh viêm dạ dày.

  1. Nhiệt dư:
  • Hoạt động của máy ép đùn nhựa làm phát sinh nhiệt thừa. Nhiệt dư tỏa ra từ những khu vực này chỉ gây ảnh hưởng cục bộ đến nhiệt độ không khí và sức khỏe của công nhân làm việc trong phân xưởng này mà không ảnh hưởng đến các khu vực khác.
  • Nhiệt toả ra do người công nhân: thân nhiệt cơ thể mỗi người là 370C. Nếu không gian làm việc chật hẹp, số lượng công nhân lại nhiều sẽ làm nhiệt độ không khí xung quanh tại khu vực làm việc tăng lên, gây ngột ngạt, mệt mỏi, ảnh hưởng đến năng suất làm việc của công nhân.
  • Một nguồn nhiệt không thể không kể đến, đó là lượng nhiệt truyền qua các kết cấu nhà xưởng như mái nhà, tường nhà, nền nhà,… vào bên trong nhà xưởng. Loại nhiệt này có ảnh hưởng đến toàn nhà xưởng làm việc. Vì vậy, khi xây dựng, Công ty sẽ thiết kế nhà xưởng thông thoáng, trần xưởng cao nhằm hạn chế lượng nhiệt bên ngoài truyền vào.

Tất cả các lượng nhiệt trên sinh ra sẽ tồn tại bên trong xưởng sản xuất, nếu không có biện pháp khống chế tốt, chúng sẽ làm cho nhiệt độ không khí trong nhà xưởng tăng lên nhiều so với nhiệt độ môi trường không khí. Đó cũng chính là nguyên nhân gây nên ô nhiễm nhiệt, làm ảnh hưởng trực tiếp đến người công nhân như giảm sức khoẻ và năng suất làm việc.

Khi phải làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, tải nhiệt đối với người trực tiếp sản xuất tăng đáng kể do nhiệt dư làm cho quá trình trao đổi chất trong cơ thể công nhân sản sinh ra nhiều nhiệt sinh học hơn. Khi khả năng sinh học của cơ thể người trực tiếp sản xuất không đủ để trung hòa, các nhiệt dư sẽ gây nên trạng thái mệt mỏi, làm tăng khả năng gây chấn thương và có thể xuất hiện dấu hiệu lâm sàng của bệnh do nhiệt cao. Khi phải làm việc thời gian dài trong điều kiện nhiệt độ cao sẽ gây rối loạn các hoạt động sinh lý của cơ thể và gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương. Nếu quá trình này còn kéo dài có thể dẫn đến bệnh đau đầu kinh niên.

2.1.2.  Nước thải

Khi dự án đi vào hoạt động ổn định thì nước thải phát sinh bao gồm các nguồn sau:

–  Nước thải sinh hoạt;

–  Nước mưa chảy tràn;

– Nước giải nhiệt;

    • Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt từ các hoạt động của cán bộ, công nhân viên trong Công ty có thể gây ô nhiễm bởi các chất hữu cơ dạng lơ lửng và hòa tan, vi sinh vật. Loại nước thải này cần thiết phải xử lý để đạt tiêu chuẩn đầu vào theo quy định của KCN .

Tổng số công nhân viên của Công ty là 35 người. Trung bình mỗi người sử dụng 100 lít nước trong một ngày thì lưu lượng nước cấp sinh hoạt của công ty là khoảng 3,5 m3/ngày. Lượng nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp. Như vậy, lượng nước thải phát sinh của Công ty là 3,5 x 0,8 = 2,8 m3/ngày.

Theo thống kê của nhiều quốc gia đang phát triển, tải lượng các chất ô nhiễm do mỗi người hằng ngày đưa vào môi trường (chưa xử lý) cho trong bảng 20. Tuy nhiên, do công nhân làm việc trong Nhà máy theo ca và không ở lại nên lượng chất ô nhiễm mỗi người thải ra trong một ngày có thể tính tương đương ½ tải lượng trung bình quy định. Từ đó, ta ước tính được tổng khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của toàn Nhà máy (35 người) trong một ngày. Với lượng nước thải sinh hoạt 2,8 m3/ngày (lượng nước thải ước tính bằng 80% lượng nước cấp), nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải như sau.

Bảng 20. Tải lượng, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (trong giai đoạn hoạt động của Công ty)

Chất ô nhiễm Hệ số (g/ người/ngày) Tải lượng (kg/ngày) Nồng độ trước xử lý (mg/l) Quy định tiếp nhận nước thải KCN
BOD5 45 – 54 0,787 – 0,945 281 – 337 500
COD 85 – 102 1,487 – 1,785 531 – 637 530
Chất rắn lơ lửng (SS) 70 – 145 1,225 – 2,537 437 – 906 200
Amoni (N-NH4) 3,6 – 7,2 0,063– 0,126 22,5 – 45
Tổng Nitơ (N) 6 – 12 0,105 – 0,21 37,5– 75 30
Tổng Phospho (P) 0,6 – 4,5 0,01– 0,079 3,57 – 28,1 4

(Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessment, 1993)

Nhận xét: Nước thải sinh hoạt có hàm lượng COD, SS, Amoni, Nitơ, Phospho vượt tiêu chuẩn cho phép đầu vào của Khu công nghiệp .

    • Nước mưa chảy tràn

Khi công ty đi vào hoạt động, cơ sở hạ tầng của Công ty đã được xây dựng hoàn chỉnh, hệ thống thoát nước mưa và nước thải của Công ty được xây dựng tách biệt hoàn toàn. Do đó, khả năng thấm nước mưa trên bề mặt rất nhỏ. Hệ thống thoát nước của Công ty sẽ thu gom nước mưa và đấu nối vào đường cống thoát nước mưa chung của Khu công nghiệp .

Lượng nước mưa phát sinh từ khu vực dự án được ước tính dựa trên:

    • Lượng mưa tối đa trong tháng (q): 489,2 mm. (Theo số liệu thống kê của Niên giám thống kê năm 2012 – cục thống kê Đồng Nai, lượng mưa lớn nhất vào tháng 9 là 489,2 mm/tháng; số ngày mưa nhiều nhất: 19 ngày)
    • Diện tích khu vực dự án: 3.977,85 m2
    • Hệ số mặt phủ trung bình (n): 60%
    • Hệ số chảy tràn (C): 0,70

Lưu lượng nước mưa chảy tràn:

Q = n x C x q x F (m3/ngày)

                  =  0,6 x 0,7 x 489,2.10-3 x 3.977,85/19 = 43 m3/ngày.

Về cơ bản thì nước mưa được quy ước sạch nếu không chảy tràn qua các khu vực ô nhiễm, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa như bảng sau.

Bảng 21. Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa

TT Thành phần Nồng độ (mg/l)
1 Tổng Nitơ 0,5 -1,5
2 Tổng phosphor 0,004 – 0,03
3 COD 10 – 20
4 TSS 10 – 20

Nguồn: Cấp thoát nước – Hoàng Huệ

    • Nước giải nhiệt:

Nước cấp cho hệ thống làm mát sản phẩm khoảng 1 m3/ngày. Lượng nước này chạy trong ống làm mát, không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, bị bay hơi và được cấp bổ sung mỗi ngày. Vậy, dự án không phát sinh nước thải từ công đoạn làm mát.

2.1.3. Chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất gồm có:

  • Chất thải rắn thông thường
  • Chất thải rắn sinh hoạt:

Sinh ra do các hoạt động sinh hoạt của công nhân trong xưởng bao gồm: thực phẩm dư thừa, túi nilon, giấy, lon, chai,…

Ước tính khoảng 0,3 kg/người/ngày, như vậy lượng chất thải rắn sinh hoạt sẽ là: 35 người x 0,3kg/người = 10,5 kg/ngày.

      • Bùn thải từ bể tự hoại.

Thành phần của bùn thải là xác vi sinh vật và nước. Khối lượng bùn sinh ra từ bể tự hoại được tính toán như sau:

Wb = a.N.t.(100 – P1) x 0,7 x 1,2 (100 – P2)/100 000

Tiêu chuẩn cặn lắng cho 1 người, a = 0,4 – 0,5 l/người.ng.đ

N- Số công nhân viên, N = 35 người

t- Thời gian tích lũy cặn trong bể tự hoại, t = 180 – 365 ng.đ

0,7- Hệ số tính đến 30% cặn đã được phân giải

1,2- Hệ số tính đến 20% cặn được giữ lại bể tự hoại để “nhiễm vi khuẩn” cho cặn tươi

P1-  Độ ẩm của cặn tươi, P1 = 95%

P2– Độ ẩm trung bình  của cặn trong bể tự hoại, P2 = 90%

Wb = 0,4 x 35 x 180 x (100 – 95) x 0,7 x 1,2 x (100 – 90)/100 000 =  1,06 m3

Lượng bùn thải này sẽ được chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị có chức năng để hút đi xử lý định kỳ 06 tháng một lần.

      • Chất thải rắn sản xuất không nguy hại:
              • Bao bì carton sau sử dụng: 30 kg/tháng
              • Sản phẩm nhựa không đạt chất lượng và nhựa vụn phát sinh trong gia công sản xuất: 20% x 500 tấn sản/năm = 100 tấn/năm = 8,3 tấn/tháng.
              • Sản phẩm nhôm không đạt chất lượng và nhôm vụn trong quá trình gia công sản xuất: 20% x 100 tấn sản/năm = 20 tấn/năm = 1,7 tấn/tháng.

Sản phẩm hỏng không đạt chất lượng và nguyên liệu vụn sẽ được Công ty bán cho cơ sở tái chế.

  • Chất thải nguy hại:

Chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy bao gồm: giẻ lau dính dầu nhớt, cặn dầu nhớt thải, bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin ắc quy chì thải.

Bảng 22. Danh mục chất thải nguy hại phát sinh tại Công ty

STT Tên chất thải nguy hại Mã CTNH theo mã EC Khối lượng

(kg/năm)

1 Giẻ lau dính dầu nhớt, hóa chất 18 02 01 6
2 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 6
3 Pin, ắc quy chì thải 19 06 01 3
4 Hộp mực in thải 08 02 04 5
5 Tổng cộng 20

Nguồn: Công ty TNHH

2.1.4. Các sự cố do hoạt động của dự án

Khi có sự cố xảy ra thì tùy theo tính chất và mức độ xảy ra sự cố mà các tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng sẽ khác nhau theo.

  • Sự cố hỏa hoạn

Các nguyên nhân gây cháy có thể là:

– Để nguồn phát sinh lửa tiếp xúc với khu vực dễ cháy nổ như: khu vực sản xuất, các kho hàng hóa,…

– Hút thuốc và vứt tàn thuốc bừa bãi;

– Nhà kho không được thông thoáng tốt;

– Lựa chọn tiết diện dây dẫn điện không phù hợp với cường độ dòng, không trang bị các thiết bị bảo vệ quá tải,…

– Xác suất xảy ra sự cố: tương đối lớn nếu không có biện pháp phòng ngừa và hạn chế hữu hiệu. Các tác động có thể đối với môi trường:

+ Thiệt hại tài sản, tính mạng;

+ Ô nhiễm môi trường không khí do các sản phẩm cháy;

+ Ô nhiễm môi trường nước do lượng nước chữa cháy hòa tan các chất độc.

  • Tai nạn lao động

Các nguyên nhân có thể dẫn đến tai nạn là do:

– Công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy về an toàn lao động;

– Bất cẩn về điện;

– Xác suất xảy ra sự cố: Tùy thuộc vào ý thức chấp hành nội quy và quy tắc an toàn lao động của công nhân trong từng trường hợp cụ thể.

2.2. Các tác động khác

Công ty TNHH FUKUVI VIỆT NAM nằm trong khu công nghiệp  và nằm trên khuôn viên đất cứng và cao, xung quanh khuôn viên Công ty không có sông, suối nên hiện tượng sói mòn, sạt lở đất hầu như không có.

III.  BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

  1. Quá trình lắp đặt máy móc thiết bị
      • Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển:

Do số lượng phương tiện vận chuyển ít, chỉ có 4 xe tải chở thiết bị trong 1 ngày nên tác động đến môi trường không nhiều. Ngoài ra, khí thải từ phương tiện vận chuyển là nguồn phân tán, không tập trung nên khó xử lý bằng biện pháp kỹ thuật. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm như sau:

              • Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại, hạn chế di chuyển nhiều lần ngang qua khu vực dân cư.
              • Phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu có hàm lượng S thấp và được bảo dưỡng định kỳ.
      • Bụi, tiếng ồn từ quá trình lắp đặt máy móc thiết bị
              • Vì hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị mang tính chất ngắn hạn, chỉ trong 3 ngày, nên tác động của nó đến môi trường không nhiều. Công ty sẽ trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân: khẩu trang, nón bảo hộ, nút bịt tai…
      • Chất thải rắn từ quá trình lắp đặt máy móc thiết bị.

Chất thải rắn sẽ được thu gom, lưu trữ tại khu vực Nhà kho của Công ty. Công ty sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.

      • Nước thải sinh hoạt của Công nhân:

Lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị là 0,64 m3/ngày. Nước thải ra từ các nhà vệ sinh này được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn. Biện pháp này sẽ giúp giảm bớt nồng độ các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng trong nước thải.

Công ty TNHH Fukuvi Việt Nam thuê Nhà xưởng của Công ty cổ phần . Nhà xưởng này đã được xây dựng hoàn chỉnh, có đầy đủ nhà vệ sinh, hầm tự hoại, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, khu vực cây xanh. Bể tự hoại có kích thước: L x B x H = 3 x 3 x 2 m (2 bể). Thể tích của bể tự hoại đã xây sẵn là 36 m3.     

Bể tự hoại có hai chức năng chính là lắng và phân hủy cặn lắng với hiệu suất xử lý 50-60%. Thời gian lưu nước trong bể khoảng 20 ngày thì 95% chất rắn lơ lửng sẽ lắng xuống đáy bể. Cặn được giữ lại trong đáy bể từ 6-8 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kị khí, các chất hữu cơ bị phân hủy một phần, một phần tạo ra các chất khí và chất vô cơ hoà tan. Nước thải ở trong bể một thời gian dài để đảm bảo hiệu suất lắng cao rồi mới chuyển qua ngăn lọc và thoát ra ngoài qua đường ống dẫn. Mỗi bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải phóng khí từ quá trình phân hủy. Sau khi qua bể tự hoại thì hàm lượng các chất ô nhiễm BOD5, COD và SS giảm đáng kể.

Bảng 23. Nồng độ các chất ô nhiễm sau khi xử lý bằng bể tự hoại (giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị)

Chất ô nhiễm Nồng độ Quy định tiếp nhận  nước thải của KCN

(mg/l)

Trước bể tự hoại (mg/l) Sau bể tự hoại (mg/l)
BOD5 281 – 337 140 – 168 500
COD 531 – 637 265 – 318 530
Chất rắn lơ lửng (SS) 437 – 906 87,4 – 181 200
Amoni (N-NH4) 22,5 – 45 9 – 18
Tổng Nitơ (N) 37,5– 75 15 – 30 30
Tổng Phospho (P) 3,75 – 28,1 1,0 – 4,0 4

Nguồn: Rapid Environment Assessment, WHO, 1993

Nước thải sau khi xử lý bằng bể tự hoại hầu hết các chỉ tiêu đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN . Nước thải phát sinh từ Công ty được phép thải vào cống thoát nước thải chung của Khu công nghiệp để đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp .

  1. Quá trình hoạt động của Dự án

Trên cơ sở phân tích công nghệ sản xuất và xác định các nguồn gây ô nhiễm đặc trưng, Công ty sẽ tiến hành thực hiện các biện pháp khống chế ô nhiễm và giảm thiểu các tác động do hoạt động sản xuất của Công ty đến môi trường và công nhân trực tiếp sản xuất như sau:

3.1. Xử lý chất thải

3.1.1. Khí thải

  1.  Biện pháp giảm thiểu hơi/ mùi nhựa trong quá trình gia nhiệt

– Theo tính toán, phân tích ở mục 2.1.1, mùi nhựa phát sinh tại khu vực gia nhiệt là không lớn và theo kết quả phân tích tại vị trí tương tự của Công ty TNHH Lock and Lock Vina thì nồng độ các chất VOC: Styren, Xylen đều thấp hơn Tiêu chuẩn cho phép TCVSLĐ: 3733/2002/QĐ-BYT. Vì vậy, ảnh hưởng đến môi trường của công đoạn này không đáng kể. Công ty sẽ trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất tại khu vực này gồm: khẩu trang, mũ, kính.

  1.  Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh từ quá trình gia công:
    • Quét dọn nhà xưởng thường xuyên để thu gom bụi trên sàn.
    • Trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân: khẩu trang, mũ, nút bịt tai.
  1.  Tiếng ồn, rung động

Để hạn chế ô nhiễm tiếng ồn và độ chấn động trong phân xưởng, Công ty sẽ áp dụng các biện pháp như sau:

    • Quy hoạch tổng thể mặt bằng nhà xưởng nhằm hạn chế tiếng ồn lan truyền trong khu vực xưởng và các khu vực xung quanh. Phân chia các khu vực có mức ồn khác nhau và có các khu đệm bằng cây xanh.
    • Sắp xếp các công đoạn trong dây chuyền sản xuất theo trình tự nhất định để tránh tình trạng tất cả các máy có khả năng gây ồn cùng hoạt động một lúc.
    • Trong quá trình sản xuất thường xuyên kiểm tra độ cân bằng của các máy, độ mài mòn của các chi tiết để thay thế và thường xuyên cho dầu, mỡ bôi trơn các máy móc.
    • Trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân: khẩu trang, mũ, nút bịt tai.
    • Trồng cây xanh xung quanh khu vực Nhà xưởng để tạo cảnh quan đồng thời giúp thanh lọc không khí, hạn chế tiếng ồn, nhiệt dư.
  1.  Khí thải từ phương tiện vận chuyển

Do số lượng phương tiện vận chuyển của Công ty không nhiều, khí thải từ phương tiện vận chuyển là nguồn thải phân tán, không đều đặn, không tập trung nên rất khó xử lý bằng các biện pháp kỹ thuật. Các biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm bao gồm:

    • Trang bị phương tiện vận chuyển mới, sử dụng nhiên liệu ít ô nhiễm và hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao.
    • Quy hoạch thời gian làm việc, tránh tập trung cùng lúc nhiều phương tiện vận chyển gây tắc nghẽn giao thông gây ô nhiễm không khí.
    • Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc, tránh thất thoát nhiên liệu, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt.
    • Không cho xe nổ máy khi chờ nhận hàng.
    • Chọn sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp.
  1. Các biện pháp giảm thiểu nhiệt dư
    • Thiết kế đặt nhà xưởng cao, lắp đặt hệ thống thông gió theo yêu cầu vệ sinh công nghiệp. Không khí được trao đổi liên tục, thông thoáng nhờ hệ thống quạt thổi.
    • Cây xanh, cây cảnh trồng xung quanh Công ty vừa có tác dụng che nắng, giảm nhiệt độ không khí và tạo cảm giác mát mẻ cho công nhân vừa có tác dụng điều hòa điều kiện vi khí hậu trong khu vực. Nhiệt độ không khí trong vườn cây thường thấp hơn ngoài chỗ trống 2 – 30C, nhiệt độ trên mặt sân cỏ thấp hơn nhiệt độ trên mặt đường trải nhựa 3 – 60C. Đảm bảo mật độ cây xanh ≥ 20 %. Ngoài ra, cây xanh còn có tác dụng làm giảm nồng độ bụi trong không khí nên làm giảm thiểu các tác hại do bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển, hoạt dộng sản xuất của Công ty.

3.1.2.   Nước thải

Biện pháp xử lý nước thải:

Sơ đồ tổng thể phương án xử lý nước thải được trình bày như sau:

 

Hình 4. Sơ đồ tổng thể các phương án xử lý nước thải

  1. Nước thải sinh hoạt

Như tính toán ở  trên, lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong Công ty khoảng 2,8 m3/ngày. Nước thải ra từ các nhà vệ sinh này được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại.

Công ty sẽ đầu tư xây dựng bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc. Biện pháp này sẽ giúp giảm bớt nồng độ các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng trong nước thải.

Nước thải sinh hoạt của Công ty được thu gom vào hố ga có song chắn rác, sau đó xử lý bằng bể tự hoại. Bể này có hai chức năng chính là lắng và phân hủy cặn lắng với hiệu suất xử lý 50-60%. Thời gian lưu nước trong bể khoảng 20 ngày thì 95% chất rắn lơ lửng sẽ lắng xuống đáy bể. Cặn được giữ lại trong đáy bể từ 6-8 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kị khí, các chất hữu cơ bị phân hủy một phần, một phần tạo ra các chất khí và chất vô cơ hoà tan. Nước thải ở trong bể một thời gian dài để đảm bảo hiệu suất lắng cao rồi mới chuyển qua ngăn lọc và thoát ra ngoài qua đường ống dẫn. Mỗi bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải phóng khí từ quá trình phân hủy. Sau khi qua bể tự hoại thì hàm lượng các chất ô nhiễm BOD5, COD và SS giảm đáng kể.

Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn với ngăn lọc được thể hiện trong hình 6.2.

Hình 5. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc

1- Ống dẫn nước thải vào bể. 2- Ống thông hơi. 3- Nắp thăm (để hút cặn).

4- Ngăn định lượng xả nước thải đến công trình xử lý tiếp theo.

  • Thể tích bể tự hoại:

Thể tích phần nước

WN  =  K.Q  =  2,5 x 2,8 =  7 m3

K- Hệ số lưu lượng, K = 2,5

Q- Lưu lượng tb ngày đêm, Q = 2,8  m3/ng.đ

Thể tích phần bùn

Wb = a.N.t.(100 – P1)x 0,7 x 1,2 (100 – P2)/100 000

Tiêu chuẩn cặn lắng cho 1 người, a = 0,4 – 0,5 l/người.ng.đ

N- Số công nhân viên, N = 35 người

t- Thời gian tích lũy cặn trong bể tự hoại, t = 180 – 365 ng.đ

0,7- Hệ số tính đến 30% cặn đã được phân giải

1,2- Hệ số tính đến 20% cặn được giữ lại bể tự hoại để “nhiễm vi khuẩn” cho cặn tươi

P1-  Độ ẩm của cặn tươi, P1 = 95%

P2- Độ ẩm trung bình của cặn trong bể tự hoại, P2 = 90%

Wb = 0,4 x 35 x 180 x (100-95) x 0,7 x 1,2 x (100-90)/100 000 = 1,06 m3

Thể tích tổng cộng của bể tự hoại

W = WN   +   Wb   =  7 + 1,06  =  8,06 m3

Sau khi qua bể tự hoại nồng độ các chất hữu cơ, chất lơ lửng còn lại trong nước thải giảm đáng kể.

Bảng 24. Nồng độ các chất ô nhiễm sau khi xử lý bằng bể tự hoại (giai đoạn hoạt động của Công ty)

Chất ô nhiễm Nồng độ Quy định tiếp nhận nước thải của KCN  (mg/l)
Trước bể tự hoại (mg/l) Sau bể tự hoại (mg/l)
BOD5 281 – 337 140 – 168 500
COD 531 – 637 265 – 318 530
Chất rắn lơ lửng (SS) 437 – 906 87,4 – 181 200
Amoni (N-NH4) 22,5 – 45 9 – 18
Tổng Nitơ (N) 37,5– 75 15 – 30 30
Tổng Phospho (P) 3,75 – 28,1 1,0 – 4,0 4

Nguồn: Rapid Environment Assessment, WHO, 1993

Nước thải sau khi xử lý bằng bể tự hoại hầu hết các chỉ tiêu đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN . Nước thải phát sinh từ Công ty được phép thải vào cống thoát nước thải chung của Khu công nghiệp để đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp .

  1. Nước mưa chảy tràn

Nước mưa được xem là nước sạch, cho phép thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận mà không cần phải qua xử lý. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nước mưa vẫn có khả năng bị nhiễm bẩn do chảy tràn qua các khu vực ô nhiễm, hàm lượng chất bẩn trong nước mưa vượt quá quy định cho phép, khi đó cần phải có các biện pháp thu gom và xử lý đạt yêu cầu trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận.

Theo phương án bố trí mặt bằng tại khu vực Nhà máy, khu vực sân bãi, đường giao thông nội bộ đều được trải nhựa hoặc lót bê tông cốt thép, không để hàng hóa hay rác rưởi tích tụ lâu ngày trên khu vực sân bãi. Do đó, nước mưa chảy qua khu vực này có mức độ ô nhiễm không đáng kể và được xem là nước sạch sẽ được thu gom và đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của KCN .

3.1.3.  Chất thải rắn

Tùy loại chất thải rắn sinh ra trong nhà kho mà có phương pháp xử lý riêng.

Hình 6. Sơ đồ tổng quát thu gom và xử lý chất thải rắn

  1.   Chất thải rắn sinh hoạt

Lượng rác sinh hoạt trung bình khoảng 10,5 kg/ngày. Rác thải sinh hoạt được phân loại tại nguồn gồm 2 loại chính:

+ Rác thải sinh hoạt không thể tái chế được: rác thực phẩm và chất hữu cơ dễ bị phân hủy: được chứa trong thùng chứa rác không tái chế (dung tích 20 lít);

+ Rác thải sinh hoạt có thể tái chế: giấy, chai nhựa, lon nhựa… được chứa trong thùng chứa rác tái chế (dung tích 20 lít).

Thùng chứa rác sinh hoạt có thể tái chế được đặt Nhà văn phòng. Thùng rác sinh hoạt không thể tái chế gồm 3 thùng: 1 thùng tại khu vực văn phòng, 1 thùng tại khu vực nhà vệ sinh và 1 thùng tại nhà bảo vệ. Trong khu vực sản xuất không được phép ăn uống nên không phát sinh rác sinh hoạt.

Lượng rác sinh hoạt của Công ty khá nhỏ (10,5 kg/ngày) nên Công ty không xây dựng khu vực lưu chứa chất thải sinh hoạt riêng. Hằng ngày, nhân viên vệ sinh của Công ty sẽ thu gom rác sinh hoạt tại các thùng nhỏ (20 lít) về 1 thùng tập trung (50 lít, có nắp đậy) tại khu vực nhà vệ sinh để thuận lợi cho đơn vị chức năng thu gom.

Rác sinh hoạt không thể tái chế được thu gom và xử lý hàng ngày bởi đơn vị có chức năng. Quá trình thu gom, lưu trữ, vận chuyển xử lý theo đúng quy định tại Nghị định 59/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn. Rác sinh hoạt có thể tái chế (rác văn phòng chủ yếu là giấy) Công ty sẽ hợp đồng giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định.

  1. Bùn từ bể tự hoại:

Công ty sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ 6 tháng/lần đến hút đi và xử lý theo đúng quy định.

  1. Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại:

Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất gồm: bao bì giấy, nhựa vụn, nhôm vụn, sản phẩm không đảm bảo chất lượng được phân loại riêng (giấy, nhôm và nhựa để riêng), thu gom và lưu trữ tạm thời trong khu vực nhà kho, sau đó hợp đồng giao cho các đơn vị có chứa năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

Khu vực lưu chứa chất thải rắn công nghiệp không nguy hại nằm trong khu vực góc của nhà kho, gồm 3 thùng lớn (dung tích 660 lít) chứa 3 loại chất thải khác nhau: giấy, nhựa và nhôm. Diện tích khu vực này là 4,5 m2 (Dài x Rộng = 1,5 m x 3m).

  1.   Chất thải rắn nguy hại
  • Hoạt động của Công ty sẽ làm phát sinh các chất thải nguy hại như: giẻ lau dính dầu mỡ, hóa chất; pin ắc quy chì; bóng đèn huỳnh quang bị hỏng…
  • Chất thải nguy hại sẽ được thu gom và lưu trữ ở khu vực riêng biệt. Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại có mái che, có biển cảnh báo chất thải nguy hại. Mỗi loại chất thải nguy hại được phân loại, đóng gói và dán nhãn cảnh báo. Diện tích khu vực lưu trữ chất thải nguy hại là 2 m2: gồm 4 thùng chứa chất thải nguy hại (dung tích mỗi thùng 20 lít), các thùng có nắp đậy, có lớp bao nilon mềm lót bên trong, có dán nhãn tên và mã số CTNH. Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại được bố trí bên trong khu vực nhà kho.

Bên cạnh đó, Công ty thực hiện các bước quản lý và xử lý chất thải nguy hại như sau:

  • Đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai để được cấp Sổ đăng ký quản lý chất thải nguy hại;
  • Chất thải rắn nguy hại được hợp đồng với các đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại.
  • Phải kiểm tra, xác nhận chất thải nguy hại trong quá trình thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy có đến đúng địa điểm, cơ sở theo quy định của hợp đồng.
  • Thực hiện đầy đủ chứng từ trong quá trình chuyển giao chất thải nguy hại.

3.2. Giảm thiểu các tác động khác

3.2.1.  Sự cố cháy nổ

Nếu có cháy nổ xảy ra trong Công ty thì tác hại đối với tài sản và tính mạng của công nhân viên sẽ rất lớn. Vì vậy, Công ty sẽ được đảm bảo khâu thiết kế phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy. Nội dung chủ yếu của việc này được vận dụng cụ thể đối với Công ty như sau:

    •  Đường nội bộ đến được tất cả các vị trí nhỏ nhất trong Công ty đảm bảo tia nước phun từ vòi rồng của xe cứu hỏa có thể khống chế được lửa phát sinh ở bất kỳ vị trí nào trong Công ty. Bao quanh khu vực Công ty là đường bê tông nhựa nóng bề rộng tối thiểu 04m rất thuận tiện cho việc giao thông cũng như công tác cứu hỏa. Công ty cũng được bố trí cửa thông gió và tường cách ly để tránh tình trạng cháy lan theo tường hoặc theo sát mái.
    • Bể chứa nước cứu hỏa phải luôn đầy nước, đường ống dẫn nước cứu hỏa đến các họng lấy nước cứu hỏa phải luôn luôn ở trong tình trạng sẵn sàng làm việc. Lượng nước trung bình cung cấp liên tục 15 l/s trong 3 giờ.
    • Sắp xếp bố trí hàng hóa đảm bảo trật tự, gọn và khoảng cách an toàn cho công nhân làm việc khi có cháy nổ xảy ra.
    • Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây tia lửa phải được bố trí thật an toàn.
    • Qui định cấm công nhân hút thuốc lá trong kho chứa hàng hóa.

3.2.2. Trồng cây xanh

Mật độ cây xanh trong Công ty  đảm bảo ≥ 20 % theo quy định.

  • Diện tích cây xanh toàn công ty là 805,48 m2, chiếm 20,25 % diện tích của Công ty đảm bảo đạt tiêu chuẩn > 20%.
  • Canh xanh được trồng xung quanh Công ty vừa có tác dụng bảo vệ môi trường vừa là hàng rào bảo vệ, cách ly với khu vực xung quanh.

Cây xanh có lợi ích sau:

  • Cây xanh hấp thụ khí CO2, bụi thải ra môi trường từ các phương tiện vận chuyển.
  • Giảm nhiệt độ và tiếng ồn do hoạt động của Công ty.
  • Giảm thiểu tác hại đến sức khỏe của người dân xung quanh và môi trường trong trường hợp có sự cố cháy nổ xảy ra.

3.2.3.   Vệ sinh và an toàn lao động

An toàn lao động là mục tiêu hàng đầu trong các hoạt động của Công ty. Vì vậy, để đảm bảo thực hiện tốt nhất an toàn lao động, ngoài các phương pháp khống chế ô nhiễm để giảm tác động tiêu cực đến sức khỏe của người công nhân, Công ty còn áp dụng thêm những biện pháp sau:

Có chương trình kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người công nhân.

Cung cấp thiết bị bảo hộ lao động: khẩu trang, găng tay an toàn,v.v… Công nhân lao động khi trực tiếp tham gia lao động cần trang bị khẩu trang, găng tay, để tránh các sự cố có thể xảy ra. Ở những khu vực cần thiết cần trang bị thêm quạt thông gió để làm thoáng và mát cục bộ. Các điều kiện về ánh sáng và tiếng ồn cần được tuân thủ chặt chẽ.

Các dụng cụ và thiết bị cũng như những địa chỉ cần thiết liên hệ khi xảy ra sự cố cần được trang bị và cập nhật như tủ thuốc, địa chỉ bệnh viện, địa chỉ cứu hỏa v.v…

Đào tạo định kỳ về an toàn lao động.

Đảm bảo các yếu tố vi khí hậu và điều kiện lao động không ảnh hưởng đến sức khỏe người công nhân.

IV. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

4.1. Các công trình xử lý môi trường

  1. Hệ thống thoát nước mưa:

– Tiến độ thi công: tháng 02 – 03/2013: đã lắp đặt hoàn chỉnh (do Công ty cổ phần  lắp đặt khi xây dựng Nhà xưởng cho thuê).

– Đặc tính kỹ thuật: hệ thống đường ống thoát nước mưa bao gồm: đường ống PVC Ø 180, chiều dài 62,5 m và cống bê tông cốt thép Ø 400, chiều dài 125 m và 9 hố ga kích thước 800 x 800 mm.

  1. Hệ thống thoát nước thải:

– Tiến độ thi công: tháng 02 – 03/2013: đã lắp đặt hoàn chỉnh (do Công ty cổ phần  lắp đặt khi xây dựng Nhà xưởng cho thuê).

– Đặc tính kỹ thuật: hệ thống đường ống thoát nước thải bao gồm: đường ống HDPE Ø 200, chiều dài 104 m; ống HDPE Ø 225, chiều dài 20 m; ống HDPE Ø 250, chiều dài 6 m và 8 hố ga kích thước 800 x 800 mm.

  1. Bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt:

– Tiến độ thi công: tháng 02 – 03/2013: đã lắp đặt hoàn chỉnh (do Công ty cổ phần  lắp đặt khi xây dựng Nhà xưởng cho thuê).

– Đặc tính kỹ thuật: vật liệu bê tông cốt thép, kích thước bể: L x B x H = 3 x 3 x 2 m. Số lượng: 2 bể.

  1. Khu vực lưu trữ chất thải rắn công nghiệp không nguy hại:

– Khu vực lưu trữ chất thải rắn công nghiệp không nguy hại nằm trong khu vực Nhà kho nên sẽ không phải xây dựng, chỉ lắp đặt các thùng chứa chất thải rắn.

– Tiến độ thi công nhà kho: tháng 02 – 03/2013: đã lắp đặt hoàn chỉnh (do Công ty cổ phần  lắp đặt khi xây dựng Nhà xưởng cho thuê). Tiến độ lắp đặt thùng chứa rác: tháng 7/2013.

– Đặc tính kỹ thuật: Diện tích: 4,5 m2 (Dài x Rộng = 1,5 m x 3m), gồm 3 thùng lớn (dung tích 660 lít) chứa 3 loại chất thải khác nhau: giấy, nhựa và nhôm.

  1. Khu vực lưu trữ chất thải rắn nguy hại:

– Khu vực lưu trữ chất thải rắn nguy hại nằm trong khu vực Nhà kho nên sẽ không phải xây dựng, chỉ lắp đặt các thùng chứa chất thải rắn nguy hại.

– Tiến độ thi công nhà kho: tháng 02 – 03/2013: đã lắp đặt hoàn chỉnh (do Công ty cổ phần  lắp đặt khi xây dựng Nhà xưởng cho thuê). Tiến độ lắp đặt thùng chứa chất thải nguy hại: tháng 7/2013.

– Đặc tính kỹ thuật: Diện tích: 2 m2 (Dài x Rộng = 2 m x 1m), gồm 4 thùng chứa chất thải nguy hại (dung tích 20 lít). Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại có biển cảnh báo chất thải nguy hại.

  1. Hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt:

– Tiến độ lắp đặt các thùng chất thải rắn sinh hoạt: tháng 7/2013.

– Đặc tính kỹ thuật:

+ 3 thùng (20 lít) rác sinh hoạt không thể tái chế: 1 thùng tại khu vực văn phòng, 1 thùng tại khu vực nhà vệ sinh, 1 thùng tại nhà bảo vệ và 1 thùng lớn tập trung tại khu vực nhà vệ sinh (50 lít).

+ 1 thùng rác sinh hoạt có thể tái chế (20 lít) tại khu vực văn phòng.

4.2. Chương trình giám sát môi trường

Để đảm bảo các hoạt động sản xuất của xưởng ổn định và không ngừng phát triển đồng thời khống chế các tác động tiêu cực đến với môi trường xung quanh, chương trình giám sát môi trường được thực hiện như sau:

 

  • Giám sát chất lượng nước thải

 

Giám sát công trình xử lý nước thải: 01 điểm lấy mẫu tại cống xả của công ty trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước thải chung của khu công nghiệp .

Các chỉ tiêu cần giám sát: pH, SS, COD, BOD, tổng N, tổng P, Amoni, Coliforms.

Tần số giám sát: 06 tháng/lần.

Tiêu chuẩn so sánh: theo Giới hạn tiếp nhận của hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp .

 

  • Giám sát chất lượng môi trường không khí xung quanh

 

  • Vị trí giám sát: 01 điểm tại cổng bảo vệ của Công ty.
  • Thông số giám sát: Tiếng ồn, Bụi, NO2, SO2, CO và điều kiện vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió.
  • Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
  • Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT.

 

  • Giám sát chất lượng môi trường không khí trong khu vực sản xuất:

 

  • Vị trí giám sát: 02 vị trí gồm: 01 điểm tại khu vực sản xuất sản phẩm nhựa, 01 điểm tại khu vực sản xuất sản phẩm nhôm.
  • Thông số giám sát: Tiếng ồn, Bụi, NO2, SO2, CO, styren, xylen và điều kiện vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm.
  • Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
  • Tiêu chuẩn so sánh: TCVSLĐ theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT.

V. CAM KẾT THỰC HIỆN

Trong quá trình hoạt động của Công ty TNHH  cam kết:

– Chủ dự án cam kết thực hiện một cách nghiêm túc các biện pháp phòng chống, khống chế, xử lý ô nhiễm và giám sát như đã trình bày trong nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường, tuyệt đối tuân thủ các quy định và quy chế về bảo vệ môi trường.

–  Về nồng độ bụi và điều kiện vi khí hậu trong xưởng sản xuất đảm bảo đạt tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp ban hành kèm theo quyết định số: 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ Y Tế.

– Cam kết đảm bảo chất lượng môi trường không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT. Tiếng ồn đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT.

– Cam kết xử lý nước thải sinh hoạt đạt giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN  trước khi thoát vào hệ thống thoát nước thải của KCN .

– Đối với chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại: Cam kết thu gom và xử lý theo đúng quy định.

– Cam kết quản lý, xử lý chất thải rắn phát sinh từ dự án theo nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ.

– Cam kết quản lý chất thải nguy hại tuân thủ theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại.   

– Trồng cây xanh xung quanh Công ty đảm bảo diện tích cây xanh >20% diện tích Công ty.

       – Kết hợp với khâu xử lý ô nhiễm, Công ty sẽ đề xuất cụ thể các biện pháp quản lý chặt chẽ về vệ sinh môi trường, hạn chế tối đa các chất thải, xây dựng cụ thể các biện pháp an toàn, phòng chống cháy nổ và sự cố.

       – Công ty sẽ triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý, khống chế và xử lý ô nhiễm.

– Chủ Dự án cam kết sẽ thực hiện việc đền bù, khắc phục ô nhiễm môi trường nếu xảy ra các sự cố, rủi ro môi trường.

– Chủ Dự án cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các công ước Quốc tế, các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam, nếu để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường.

Công ty TNHH xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các công ước Quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và nếu để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường.

                                                             CÔNG TY TNHH

MỤC LỤC


  1.   THÔNG TIN CHUNG

1.1. Tên dự án đầu tư:

1.2. Tên cơ quan doanh nghiệp chủ dự án

1.3. Địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp chủ dự án

1.4. Người đứng đầu doanh nghiệp chủ dự án

1.5. Phương tiện liên lạc với cơ quan doanh nghiệp chủ dự án

1.6.   Địa điểm thực hiện dự án

1.6.1. Vị trí địa lý

1.6.2. Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của Công ty

1.7. Quy mô sản xuất, kinh doanh

1.7.1. Vốn kinh doanh

1.7.2. _ Công suất sản xuất và thị trường tiêu thụ

1.7.3. Quy trình công nghệ sản xuất

1.7.4. Danh mục máy móc thiết bị

1.7.5. Nhu cầu sử dụng lao động

1.7.6. Tiến độ thực hiện dự án

1.8. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng

1.8.1. Nguyên, vật liệu sử dụng cho sản xuất

1.8.2. Nhu cầu cung cấp điện, nước

  1. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
  2. Quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị
  3. Quá trình hoạt động của Dự án

2.1.  Các loại chất thải phát sinh

2.1.1. _ Khí thải

2.1.2.  Nước thải

2.1.3. Chất thải rắn

2.1.4. _ Các sự cố do hoạt động của dự án

2.2. Các tác động khác

III.  BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

3.1. Xử lý chất thải

3.1.1. Khí thải

3.1.2.   Nước thải

3.1.3.  Chất thải rắn

3.2. Giảm thiểu các tác động khác

3.2.1.  Sự cố cháy nổ

3.2.2. Trồng cây xanh

3.2.3.   Vệ sinh và an toàn lao động

  1. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

4.1. Các công trình xử lý môi trường

4.2. Chương trình giám sát môi trường

  1. CAM KẾT THỰC HIỆN

DANH MỤC BẢNG


Bảng 1. Các hạng mục công trình của Dự án

Bảng 2. Bảng cân bằng sử dụng đất của Công ty

Bảng 3. Quy định tiếp nhận nước thải của Khu công nghiệp

Bảng 4. Quy định tiếp nhận khí thải của Khu công nghiệp

Bảng 5. Vốn của doanh nghiệp

Bảng 6. Sản phẩm của Công ty

Bảng 7. Danh sách thiết bị máy móc

Bảng 8. Nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất

Bảng  9. Hệ số ô nhiễm không khí do phương tiện chạy nhiên liệu

Bảng 10. Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển (trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị)

Bảng 11. Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị)

Bảng 12. Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với một số loại hình công nghiệp sản xuất các sản phẩm nhựa:

Bảng 13. Kết quả đo chất lượng không khí môi trường sản xuất (ép đùn nhựa) của Công ty TNHH Lock and Lock Vina

Bảng 14. Kết quả đo chất lượng không khí môi trường sản xuất (khu vực gia công cắt gọt) của Công ty TNHH Lock and Lock Vina

Bảng 15. Lượng nhiên liệu cung cấp cho hoạt động giao thông (lít/ngày)

Bảng 16. Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển (trong quá trình hoạt động của Công ty)

Bảng 17. Mức ồn cực đại của các máy móc thiết bị của Công ty

Bảng 18. Kết quả đo độ ồn trong môi trường sản xuất (khu vực gia công cắt gọt) của Công ty TNHH Lock and Lock Vina

Bảng 19. Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn

Bảng 20. Tải lượng, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (trong giai đoạn hoạt động của Công ty)

Bảng 21. Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa

Bảng 22. Danh mục chất thải nguy hại phát sinh tại Công ty

Bảng 23. Nồng độ các chất ô nhiễm sau khi xử lý bằng bể tự hoại (giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị)

Bảng 24. Nồng độ các chất ô nhiễm sau khi xử lý bằng bể tự hoại (giai đoạn hoạt động của Công ty)

 

DANH MỤC HÌNH 

 

Hình 1. Một số hình ảnh sản phẩm của Công ty

Hình 2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa

Hình 3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhôm

Hình 4. Sơ đồ tổng thể các phương án xử lý nước thải

Hình 5. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc

Hình 6. Sơ đồ tổng quát thu gom và xử lý chất thải rắn