Tư vấn xử lý nước thải y tế

Ngày 03-04-2016 - Đăng bởi: daonhung

Xử lý nước thải y tế bao gồm 2 loại : Xử lý nước thải trong y tế, xử lý nước thải sinh hoạt
1. Xử lý nước thải y tế của bệnh viện gồm: máu, dịch cơ thể, giặt quần áo bệnh nhân, khăn lau, chăn mền cho các giường bệnh, súc rửa các vật dụng y khoa, xét nghiệm, giải phẫu, sản nhi, vệ sinh, lau chùi làm sạch các phòng bệnh,…
– Đây là loại nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ và các vi trùng gây bệnh, một số hóa chất dùng trong y tế. Ví dụ như chất sát trùng ( cồn, oxy già, phế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các dung môi hóa học, dư lượng thuốc kháng sinh, các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh.
– Nồng độ BOD5, COD, Ni tơ, Phốt pho, Amoni, dầu mở…. có trong nước thải, thích hợp cho việc sử dụng công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, cơ học,hóa học…
Tính chất của nước thải y tế:
Điểm đặc trưng của nước thải bệnh viện là sự lan truyền rất mạnh những vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt nguy hiểm là nước thải từ những bệnh viện chuyên các bệnh truyền nhiễm. Những nguồn nước thải bệnh viện này là một trong những nhân tố cơ bản có khả năng lan truyền vào nước thải những tác nhân truyền nhiễm qua đường tiêu hóa và làm ô nhiễm môi trường. Đặc biệt nguy hiểm khi nước thải bị nhiễm những vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn tới dịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước, qua các loại rau được tưới bằng nước thải.
2. Nước thải sinh hoạt trong bệnh viện phát sinh ra từ toilet, bể tự hoại, nước rửa tay, tắm giặt… của cán bộ công nhân viên bệnh viện, khu nội trú, người nuôi bệnh, người thăm bệnh, người đến khám bệnh. Nước thải sinh hoạt cũng phát sinh từ căn tin, bếp ăn tập thể….

Dưới đây là bảng các chỉ tiêu trong nước thải bệnh viện.

chỉ tiêu kỹ thuật trong xử lý nước thải bệnh viện

                       Bản chỉ tiêu kỹ thuật trong xử lý nước thải bệnh viện

QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ NHƯ SAU :

quy-trinh-cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-y-te

Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải y tế

  • Thuyết minh công nghệ:

Nước thải bệnh viện theo cống dẫn tập trung về bể gom, trước khi vào bể gom nước thải bắt buộc phải qua thiết bị lược rác để loại bỏ các tạp chất, rác.

Bể gom được chia làm 2 ngăn: 1 ngăn có tác dụng tách váng nổi (dầu, mỡ), 1 ngăn chứa nước để bơm qua bể điều hòa kỵ khí.

Tại bể điều hòa kỵ khí, một phần COD sẽ được phân hủy nhờ hệ vi sinh kỵ khí có trong bể, đồng thời bể có chức năng điều hòa lưu lượng xử lý cho toàn bộ hệ thống. Sau đó nước thải chảy thủy lực qua ngăn sinh học thiếu khí, bể sinh học hiếu khí. Nhờ các quá trình kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí kết hợp sẽ có tác dụng loại bỏ hiệu quả các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (N, P).

Bể sinh học hiếu khí được cấp khí nhờ máy thổi khí và hệ thống các đĩa phân phối khí đặt trong bể, bên cạnh đó bể cũng được lắp đặt hệ vật liệu tiếp xúc có tác dụng làm giá thể cho vi sinh dính bám, sinh trưởng, phát triển nhờ đó hiệu quả xử lý sinh học sẽ tăng lên. Trong bể sinh học FBR sẽ được gắn bơm tuần hoàn để tuần hoàn lại về bể anoxic giúp cho quá trình xử lý N, P đạt hiệu quả tốt nhất.

Sau quá trình sinh học, nước thải được dẫn qua bể lắng để lắng lại các bông bùn, cặn, chất rắn lơ lửng, làm trong nước. Nước sau lắng chảy qua bể tiếp xúc khử trùng, tại đây chlorine được bơm vào nhờ 1 bơm định lượng để khử trùng, tiêu diệt vi sinh có trong nước trước khi xả nước ra cống thoát chung của thành phố.

Bùn lắng trong bể lắng được thu gom về bể phân hủy bùn, một phần được hồi lưu về bể sinh học hiếu khí, bùn dư được bơm qua bể điều hòa kỵ khí để phân hủy.

Nước thải sau xử lý đạt các chỉ tiêu theo TCVN 7382:2004 (Mức II) và QCVN 28:2010/BTNMT (cột B, K=1) được dẫn vào cống thoát nước thải chung của thành phố.