Tư vấn xử lý nước thải công nghiệp

Ngày 02-04-2016 - Đăng bởi: daonhung

Xử lý nước thải công nghiệp bằng phương pháp cơ học
Các tạp chất cơ học, các chất lơ lửng lắng có kích thước và trọng lượng lớn được tách khỏi nước thải bằng các công trình xử lý cơ học. Sơ đồ qui trình công nghệ xử lý cơ học

Theo qui trình công nghệ xử lý cơ học, rác và các tạp chất bẩn có kích thước lớn được giữ lại ở song chắn rác hoặc lưới chắn rác và được loại bỏ ra ngoài. Nước thải sau đó được dẫn qua bể lắng cát để loại bỏ các tạp chất vô cơ chủ yếu là cát. Việc tách cát ra khỏi nước, nhiều trường hợp hết sức cần thiết để đảm bảo hiệu quả xử lý cho các công trình tiếp theo, các chất hữu cơ lắng được và nhất là thuận lợi cho công trình xử lý sinh học ở bước tiếp theo.

Quá trình lắng có thể thực hiện ở bể lắng ngang, lắng đứng tùy theo công suất, mặt bằng, điều kiện địa chất công trình. Quá trình lắng có thể thực hiện bằng thiết bị Cyclon thủy lực. Hiệu quả xử lý cơ học theo chất lơ lửng có thể đạt 50 – 60%.

Xử lý nước thải sản xuất bằng phương pháp hóa học (trung hòa, kết tủa)
Hóa chất sử dụng trong xử lý hóa học, trung hòa hoặc kết tủa được kiến nghị là acid HCl, H2SO4, Bazơ CaO (vôi bột), Ca(OH)2 hoặ c bấ t kỳ loạ i acid kiềm nào khác mà khu công nghiệp có thể cung cấp. Sau khi trung hòa đến pH cho phép, nước thải được xả vào hệ thống cống thải chung của toàn khu công nghiệp.

Xử lý nước thải nhiễm bẩn hữu cơ
Đối với nước thải có mang nồng độ bẩn hữu cơ cao như nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, sữa, thủy hải sản… giải pháp xử lý kiến nghị là dùng các công trình thay nước sinh học. Với sự tham gia của Vi sinh vật hiếu khí: Bể kiểm tra sinh họ c hiếu khí (Biophin), bù n hoạt tính hiếu khí (Aerotank); hoặc sinh học với sự tham gia của Vi sinh vật kỵ khí: Bể lọc bông bùn kỵ khí — UASB (Up-flow Anaerobic Sludge Bed), kiểm tra sinh học kỵ khí (Anaerobic filter). Áp dụng cụ thể phụ thuộc từng trường hợp căn cứ vào loại chất thải hữu cơ, nồng độ chất thải ban đầu cũng như tính chất đặc trưng của chất thải hữu cơ có trong nước thải.

Xử lý nước thải công nghiệp ô nhiễm dầu
Công trình xử lý nguồn nước cục bộ nước thả i nhiễm dầu sẽ được vận dụng cho những kho mang và nhà máy chế biến các sản phẩm dầu. Tùy thuộc vào hàm lượng dầu, mỡ, chất béo và các dạng phân tán của chúng trong nước thải mà hoàn toàn có thể vận dụng những phương hướng loại bỏ dầu có hoặc không có sục khí ở những công trình tương ứng: bể lắng cặn kết hợp vớt váng dầu hoặc bể vớt dầu theo giải pháp tuyển nổi.

Như đã đề cập ở trên, nước thải nhiễm dầu của các nhà máy vì rò rỉ dầu từ các bồn dầ u, vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, từ hệ thống tách dầu… Nước thải loại này giả sử không thay nước trước khi xả ra nguồn sẽ ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh nhất là với các thủy sinh. Do đó , chủ đầu tư cần thu gom và xử lý thải nhiễm dầu. Hệ thống tách dầu sẽ được tiến hành theo thiết kế với tổng hàm lượng dầu mỡ bé hơn 1 ppm.

Mặc khác, tại khu vực tồn trữ thiên nhiên liệu phải cần tuân theo nguyên tắc thiết kế tồn trữ lần hai (làm kênh, mương) để chống lại sự lan toả dầu gây ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt.

Xử lý nước thải sản xuất bằng hình thức hóa học
Nước thải sản xuất phải thiết đượ c xử lý bằng hình thức hóa học cái chính là nước thải của hệ thống xử lý nước không khí. Đây là loại nước thải bị ô nhiễm cốt yếu là chất chứa tính acid. Do vậy trước khi xả bỏ phải phải cần được trung hòa tới pH = 4 – 9. Biện pháp giải quyết hoàn toàn có thể tiến hành trung hòa bằng Vôi cục (CaO) hoặc dạng dung dịch (Ca(OH)2)

ục bộ nước thả i nhiễm dầu sẽ được áp dụng cho các kho chứa và nhà máy chế biến các sản phẩm dầu. Tùy thuộc vào hàm lượng dầu, mỡ, chất béo và các dạng phân tán của chúng trong nước thải mà có thể áp dụng các phương pháp loại bỏ dầu có hoặc không có sục khí ở các công trình tương ứng: bể lắng cặn kết hợp vớt váng dầu hoặc bể vớt dầu theo phương pháp tuyển nổi.

Như đã đề cập ở trên, nước thải nhiễm dầu của các nhà máy do rò rỉ dầu từ các bồn dầ u, vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, từ hệ thống tách dầu… Nước thải loại này nếu không xử lý trước khi xả ra nguồn sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh nhất là với các thủy sinh. Do đó , chủ đầu tư phải thu gom và xử lý nước thải nhiễm dầu. Hệ thống tách dầu sẽ được xây dựng theo thiết kế với tổng hàm lượng dầu mỡ bé hơn 1 ppm.

Mặc khác, tại khu vực tồn trữ nhiên liệu phải tuân theo nguyên tắc thiết kế tồn trữ lần hai (làm kênh, mương) để chống lại sự lan toả dầu gây ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt.
Xử lý nước thải sản xuất bằng phương hướng hóa học
Nước thải sản xuất cần thiết đượ c thay nước bằng giải pháp hóa học chính yếu là nước thải của hệ thống xử lý không khí. Đây là loại nước thải bị ô nhiễm cái chính là chứa tính acid. Do vậy trước khi xả bỏ phải phải cần được trung hòa đến pH = 4 – 9. Biện pháp giải quyết rất có thể thực hiện trung hòa bằng Vôi cục (CaO) hoặc dạng dung dịch (Ca(OH)2)
Xử lý nước thải công nghiệp bằng hình thức cơ học
Các tạp chất cơ học, những chất lơ lửng lắng có kích thước và trọng lượng lớn được tách khỏi nước thải bằng những công trình xử lý nguồn nước cơ học.
Theo qui trình công nghệ xử lý nguồn nước cơ học, rác và những tạp chất bẩn có kích thước lớn được giữ lại ở song chắn rác hoặc lưới chắn rác và được loại bỏ ra ngoài. Nước thải sau đó được dẫn qua bể lắng cát để loại bỏ những tạp chất vô cơ chính yếu là cát. Việc tách cát ra khỏi nước, nhiều trường hợp hết sức cần thiết để cam kết hiệu quả thay nước cho các công trình nối tiếp tục theo, những chất hữu cơ lắng được và nhất là thuận lợi cho công trình xử lý nguồn nước sinh học ở bước tiếp tục theo.
Quá trình lắng rất có thể thực hành ở bể lắng ngang, lắng đứng tùy theo công suất, mặt bằng, điều kiện địa chất công trình. Quá trình lắng hoàn toàn có thể thực hành bằng thiết bị Cyclon thủy lực. Hiệu quả xử lý cơ học theo chất lơ lửng rất có thể đạt 50 – 60%.
Xử lý nước thải sản xuất bằng phương hướng hóa học (trung hòa, kết tủa)
Hóa chất áp dụng trong xử lý nguồn nước nguồn nước hóa học, trung hòa hoặc kết tủa được kiến nghị là acid HCl, H2SO4, Bazơ CaO (vôi bột), Ca(OH)2 hoặc bất kỳ loại acid kiềm nào khác mà khu công nghiệp hoàn toàn có thể phân phối. Sau khi trung hòa đến pH cho phép, nước thải được xả vào hệ thống cống thải chung của toàn khu công nghiệp.
Xử lý nước thải nhiễm bẩn hữu cơ

Đối với nước thải có mang nồng độ bẩn hữu cơ cao như nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, sữa, thủy hải sản… giải pháp xử lý kiến nghị là ứng dụng các công trình xử lý nước sinh học. Với sự tham gia của Vi sinh vật hiếu khí: Bể lọc sinh họ c hiếu khí (Biophin), bù n hoạt tính hiếu khí (Aerotank); hoặc sinh học với sự tham gia của Vi sinh vật kỵ khí: Bể kiểm tra bông bùn kỵ khí — UASB (Up-flow Anaerobic Sludge Bed), lọc sinh học kỵ khí (Anaerobic filter). Áp dụng cụ thể phụ thuộc từng trường hợp căn cứ vào loại chất thải hữu cơ, nồng độ chất thải ban đầu cũng như tính chất đặc thù của chất thải hữu cơ có trong nước thải.
Xử lý nước thải công nghiệp ô nhiễm dầu
Công trình xử lý nguồn nước nguồn nước cục bộ nước thả i nhiễm dầu sẽ được sử dụng cho các kho mang và nhà máy chế biến các sản phẩm dầu. Tùy thuộc vào hàm lượng dầu, mỡ, chất béo và các dạng phân tán của chúng trong nước thải mà có thể ứng dụng các giải pháp loại bỏ dầu có hoặc không có sục khí ở những công trình tương ứng: bể lắng cặn kết hợp vớt váng dầu hoặc bể vớt dầu theo phương thức tuyển nổi.
Đây và loại xử lý thải dầu mỡ rất khó xử lý nước mà sở moi trường trong xanh rất chú ý do giả sử đưa ra ngoài moi trường trong xanh ảnh hưởng rất lớn môi trường nước
Như đã đề cập ở trên, nước thải nhiễm dầu của những nhà máy do rò rỉ dầu từ những bồn dầ u, vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, từ hệ thống tách dầu… Nước thải loại này nếu như không xử lý nước trước khi xả ra nguồn sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh nhất là với những thủy sinh. Do đó , chủ đầu tư phải thu gom và xử lý thải nhiễm dầu. Hệ thống tách dầu sẽ được tiến hành theo thiết kế với tổng hàm lượng dầu mỡ bé hơn 1 ppm.
Mặc khác, tại khu vực tồn trữ thiên nhiên thiên nhiên liệu phải phải cần tuân theo nguyên tắc thiết kế tồn trữ lần hai (làm kênh, mương) để chống lại sự lan toả dầu gây ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt.
Xử lý nước thải sản xuất bằng hình thức hóa học
Nước thải sản xuất không cần phải thiết đượ c xử lý nguồn nước bằng hình thức hóa học chủ yếu là nước thải của hệ thống xử lý nguồn nước không khí. Đây là loại nước thải bị ô nhiễm chính yếu là chất mang tính acid. Do vậy trước khi xả bỏ phải cần khẳng định cần được trung hòa đến pH = 4 – 9. Biện pháp giải quyết có thể xây dựng trung hòa bằng Vôi cục (CaO) hoặc dạng dung dịch (Ca(OH)2)

ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ HTXL

Nồng độ nước thải nguồn tiếp nhận :  Cột B, QCVN 40 : 2011/ BTNMT

STT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ QCVN 40 : 2011 BTNMT

Cột B

 

QCVN 40 : 2011 BTNMT

Cột A

 

1 Nhiệt độ 0C 40 40
2 pH 5.5 – 9 6 – 9
3 BOD5 (20 0C) mg/l 50 30
4 COD mg/l 150 75
5 Chất rắn lơ lửng mg/l 100 50
6 Dầu mỡ khoáng mg/l 10 5
7 Amoniac mg/l 10 5
8 Nito tổng mg/l 40 20
9 Photpho tổng mg/l 6 4
10 Coliform MPN/100ml 5000  

3000

                                                             Giá trị nước thải đầu vào.

Mức Độ Yêu Cầu Xử Lý

Mức độ yêu cầu xử lý nước thải của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải phụ thuộc vào mục đích nguồn tiếp nhận. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40: 2011/BTNMT, cột A.

Qua kinh nghiệm thực tế và dựa vào tính chất nước thải đầu vào cũng như yêu cầu tính chất nước thải đầu ra (QCVN 40: 2011/BTNMT, cột A), chúng tôi  đề xuất công nghệ xử lý nước thải trong phương án này gồm các giai đoạn sau:
 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Tách cát, tách rác và hố thu nước – TK01
Nước thải từ quá trình sản xuất của các nhà máy trong Khu Công Nghiệp sẽ theo mạng
lưới thu gom tập trung về hố thu gom TK01 của hệ thống xử lý tập trung . Trước khi tập trung vào hố thu toàn bộ lượng nước thải sẽ qua song chắn rác thô SC01 và mương lắng tách cát . Song chắn rác thô này có nhiệm vụ giữ lại phần lớn những thành phần rác có kích thước lớn hơn 5 -10 mm. Mương tách cát có nhiệm vụ giữ lại phần lớn cát có lẫn trong nước thải đồng thời loại bỏ những ảnh hưởng xấu như gây mòn cánh bơm, tắt nghẽn đường
ống trong hệ thống xử lý. Cát lắng ở mương lắng cát sẽ được hút ra khỏi mương theo
định kỳ. Nước sau khi được tách cát và rác sẽ tập trung ở ngăn thứ 3 của Hố thu gom ,
sau đó nước thải được bơm chìm P01-A/B/C đặt dưới hố thu bơm lên máy tách rác tinh SC02 .
Tách rác tinh – SC02 Tách loại những loại rác có kích thước nhỏ: 1 – 2mm. Phương pháp tách rác được sử dụng trong công nghệ là phương pháp cơ khí. Nước thải sau khi tách rác sẽ theo ống dẫn tự chảy về bể điều hòa TK02, riêng rác mịn sẽ được tập trung vào bồn thu gom và sẽ
được làm sạch theo định kỳ.
Bể điều hòa – TK02
Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo. Các lợi ích cơ bản của việc điều hòa lưu lượng là: – Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định; – Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình
ổn định. Để tránh lắng cặn, các thiết bị khuấy trộn được lắp đặt trong bể điều hòa. Dung tích chứa nước càng lớn thì độ an toàn, về nhiều mặt, càng cao. Bể điều hoà được sử dụng để điều hoà lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm và trung hoà pH (khi cần). Bể điều hòa được đảo trộn bởi quá trình cấp khí từ máy thổi khí AB02 , tránh tình trạng phát sinh mùi trong quá trình xử lý.
Trung hòa, phản ứng keo tụ và tạo bông ( TK03-TK04-TK05 )
Đây là một trong những công trình đơn vị quyết định hiệu quả xử lý cơ bản của cả hệ thống. Nước thải được bơm chìm P-02A/B bơm chuyển nước từ bể điều hòa lên với lưu
lượng ổn định 80 m3/h – 83m3/h chảy vào bể trung hòa TK03. Sau khi trung hòa nước thải tự chảy sang bể keo tụ ( nước thải được trung hòa bởi dung dịch nâng pH ( Xút ) và hạ pH ( Acid ) được châm bởi bơm định lượng hóa chất DP03 A/B. Việc nâng hay hạ pH tùy thuộc vào pH Online – pH03. Tại bể keo tụ TK03 dung dịch keo tụ ( dd PAC ) được bơm định lượng DP04 bơm lên trên bể . Sau khi được châm PAC nước thải tự chảy sang bể tạo bông TK05 , tại đây dung dịch polymer được bơm định lượng DP05 bơm lên để kết tụ các cặn nhỏ trong nước thải tạo thành các bông cặn có kích thước lớn. Quá trình khuấy trộn hiệu quả tạo điều kiện tiếp xúc tốt giữa hóa chất phản ứng và nước thải. Lượng hóa chất phản ứng được cấp vào thiết bị với một liều lượng nhất định, lượng hóa chất này đảm bảo tạo điều kiện cần và đủ để các phản ứng oxy hóa khử xảy ra hoàn toàn – việc này đồng nghĩa với việc các chất gây ô nhiễm có mặt trong nước đã được chuyển hóa thành các hợp chất không gây ô nhiễm ở dạng bông cặn và sẽ được tách ra khỏi nước bằng bể lắng .
Các bơm DP03A/B , DP04 ,DP05 và các mô tơ khuấy trộn AG03, AG04, AG05A/B hoạt
động đồng thời cùng với bơm điều hòa P-02A/B.
Bể lắng 1 – TK06
Nước thải sau khi qua bể keo tụ tạo bông có chứa nhiều bông cặn tự chảy sang bể lắng TK01, tại đây xẩy ra quá trình tách bông cặn ra khỏi nước thải nhờ vào quá trình lắng trọng lực. Diễn tiến của hạt cặn trong quá trình lắng gồm các bước sau: Lắng đơn – lắng keo tụ – lắng cản trở – lắng nén.
Lượng bùn lắng xuống đấy bể sẽ bơm bùn SP06A/B bơm định kỳ về bể nén bùn TK11 để xử lý , còn phần nước trong sau lắng sẽ tràn qua máng răng cưa chảy qua bể vi sinh hiếu khí TK07.
Bể xử lý sinh học hiếu khí (Aeroten) – TK07 Trong bể Aeroten hiếu khí nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1.000-3.000 mg MLSS/L Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn.
Oxy (không khí) được cung cấp bằng các máy thổi khí AB07A/B và hệ thống phân phối khi có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ. Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và
carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành nitrat NO3-, và xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính, tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các chất cần xử lý. Tải trọng chất hữu cơ của bể thổi khí thường dao dộng từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm và thời gian
lưu nước dao động từ 8-12h. Công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí có hiệu quả cao đối với xử lý COD, N, … Quá trình phân hủy hiệu quả nhất khi tạo được môi trường tối ưu cho vi sinh vật hoạt động. Chất dinh dưỡng được cung cấp theo tỷ lệ được tính toán sơ bộ BOD:N:P = 100:5:1, nhiệt độ nước thải từ 25 – 30oC, pH 6,5 – 8,5. Oxy hòa tan (DO) trong bể hiếu khí luôn lớn hơn 2mg/l tạo điều kiện môi trường tối ưu cho VSV.
Oxy hóa và tổng hợp COHNS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí  CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác
Hô hấp nội bào C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn  5CO2 + 2H2O + NH3 + E

Bể lắng 2 – TK08

Tách loại cặn bẩn ra khỏi nước nhờ vào quá trình lắng trọng lực. Diễn tiến của hạt cặn trong quá trình lắng gồm các bước sau: Lắng đơn – lắng keo tụ – lắng cản trở – lắng nén.
Nước sau khi xử lý hiếu khí thì hỗn hợp bùn tự chảy sang bể lắng 2 , tại đây bông cặn bùn sẽ được lắng xuống. Bùn lắng ở bể lắng sau quá trình xử lý sinh học này chủ yếu là bùn hữu cơ. Lượng bùn này sẽ bơm bùn TK08 bơm tuần hoàn về bể xử lý sinh học hiếu khí một phần, và phần còn lại sẽ được chuyển tải đến bể chứa bùn TK11.
Bể khử trùng – TK09
Nước thải sau khi lắng tự chảy sang bể khử trùng TK09 , tại đây nước thải được khử trùng . NaOCl là chất khử trùng được sử dụng phổ biến do hiệu quả diệt khuẩn cao và giá thành tương đối rẻ. Quá trình khử trùng sẽ được diễn ra trong bể và bao gồm 2 giai đoạn:
đầu tiên chất khử trùng khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật sau đó phản ứng với men bên trong tế bào và phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt.
Nước thải sau quá trình khử trùng đảm bảo sẽ đạt tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận, cột A, QCVN 40: 2011/BTNMT . Tự chảy sang bể kiểm soát nước trước khi xả ra môi trường .
Bể chứa bùn- TK11
Lượng bùn dư được chuyển đến từ bể lắng 1 &2 sẽ được bơm về bể chứa bùn, tại đây
bùn đặc được lưu giữ, nước bề mặt sẽ chảy tràn về bể thu gom TK01 để tiếp tục quá trình xử lý. Riêng bùn theo định kỳ sẽ được xe hút bùn hút mang đi xử lý trước khi thải bỏ hoặc chôn lấp

Cám on quý độc giải đã quan tâm theo dõi mọi sự tư vấn xin lien hệ: 0938 997 549