Hướng dẫn lắp đặt và vận hành hệ thống tiệt trùng bằng tia cực tím

Ngày 16-01-2018 - Đăng bởi: daonhung

Download tài liệu tại đây

Hướng dẫn lắp đặt và vận hành hệ thống tiệt trùng bằng tia cực tím1

 

  1. CẢNH BÁO.. 2
  2. MÔ TẢ HỆ THỐNG.. 2

III. HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT.. 3

  1. HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH.. 7
  2. THIẾT BỊ KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ VÀ CƯỜNG ĐỘ UV.. 8
  3. QUY TẮC AN TOÀN.. 13

VII. HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ 14

VIII. KHẮC PHỤC SỰ CỐ.. 21

  1. ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH: 28

 

I. CẢNH BÁO

  • Cần đọc kỹ Tài liệu này trước khi thực hiện thao tác lắp đặt và bảo trì.
  • Ngắt nguồn điện trước khi thực hiện công tác bảo trì thiết bị (kể cả nguồn điện cấp cho hệ thống đèn báo và kiểm soát hệ thống).
  • Xả hết áp lực trong hệ thống trước khi thao tác bằng cách khóa van nước cấp, sau đó xả hết nước ra khỏi vỏ đèn.
  • Không nhìn vào bóng đèn UV. Tia bức xạ từ đèn có thể làm tổn hại da và mắt. Nên sử dụng đồ bảo hộ khi thao tác.

II. MÔ TẢ HỆ THỐNG

Thiết bị tiệt trùng bằng UV model “Optima HX” được thiết kế vận hành ở áp suất thấp cho nhiều loại công suất.

Đặc điểm các sản phẩm HX là có phần vỏ đèn hình trụ và tủ điện điều khiển kết nối thành một khối.

II.1. Đặc điểm:

  • Các phần tiếp xúc với nước đều được làm bằng chất liệu Inox 316L.
  • Hiển thị cường độ UV và nhiệt độ.
  • Vỏ đèn chịu được áp suất 150 psig (10,34 bar).
  • Được thiết kế theo mô hình động học chất lỏng và chương trình tổng hợp nhiều điểm.
  • Có chỉ thị tình trạng bóng đèn.
  • Có đồng hồ đo thời gian sử dụng.

II.2. Các bộ phận của thiết bị HX:

  1. Hộp che chuôi đèn.
  2. Ống thạch anh và bóng đèn (bên trong vỏ)
  3. Vỏ đèn
  4. Hộp điện điều khiển
  5. Điểm lấy mẫu (tùy chọn)
  6. Lỗ thoát nước
  7. Miếng đệm ở hai đầu

Hộp che chuôi đèn: ở hai đầu vỏ đèn dùng để bảo vệ chuôi đèn.

Vỏ đèn: có hình trụ, được làm bằng chất liệu inox 316L. Hai đầu có gắn roăng cao su và miếng đệm, có đầu nối ren bằng inox và khóa giữ bóng.

Điểm lấy mẫu: Có thể yêu cầu Nhà sản xuất gắn thêm hai điểm lấy mẫu nước tại vị trí phía trước và sau khi qua đèn. Nên lắp van vi sinh tại điểm lấy mẫu.

Lỗ thoát nước: mỗi vỏ đều có bố trí lỗ thoát nước, tại vị trí này nên lắp thêm van xả.

Miếng đệm ở hai đầu: vỏ đèn có đường kính lớn hơn 4” sẽ được cấp 2 miếng đệm lắp tại 2 đầu vỏ. Đặt miếng đệm với roăng cao su vào giữa hộp che chuôi đèn và đầu vỏ.

Ống thạch anh và bóng đèn: ống thạch anh và bóng đèn được lắp bên trong vỏ. Lắp chuôi đèn vào bóng với roăng chống thấm và kẹp chống rung.

Các bộ phận của chuôi đèn được mô tả dưới đây:

  • Nắp đậy
  • Chuôi đèn
  • Bóng đèn UV
  • Đai ốc
  • Roăng cao su
  • Ống thạch anh
  • Nối ren inox

Hộp điều khiển: Gồm có tăng phô và bộ điều khiển. Các bộ phận của bộ điều khiển:

  • Thiết bị kiểm soát nhiệt độ và cường độ UV.
  • Công tắc nguồn.

III. HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT

III.1. Vị trí:

  • Lắp đặt hệ thống UV trên mặt phẳng ngang, chắc chắn, trong phòng có máy che và thông thoáng. Nhiệt độ phòng từ 20C đến 430
  • Nhiệt độ nước từ 40C đến 270
  • Vị trí lựa chọn nên an toàn, tránh văng nước vào thiết bị.
  • Nên lắp đặt hệ thống UV tại vị trí gần điểm sử dụng nhất để ngăn ngừa khả năng nhiễm khuẩn trong hệ thống đường ống phía sau thiết bị.
  • Nên có khung đỡ hệ thống để gánh bớt tải trọng của đường ống lên thiết bị và các khớp nối.
  • Bố trí khoảng trống đầy đủ, thuận tiện cho công tác thay thế bóng đèn và ống thạch anh, tối thiểu là 72” (183cm), đầu còn lại để trống 24” (61cm). (Tham khảo bản vẽ thiết kế).

III.2. Nguồn điện:

  • Nguồn điện cung cấp cho thiết bị phụ thuộc vào số lượng và loại bóng đèn dùng trong hệ thống. Khả năng tiêu thụ điện của mỗi thiết bị được ghi trên nhãn. Thiết bị có gắn cầu chì chống quá dòng.
  • Hiệu suất của thiết bị tùy thuộc vào điện áp. Điện áp chỉ nên dao động trong khoảng ± 5% so với chỉ số được ghi trên nhãn thiết bị. Điện áp thay đổi nằm ngoài giới hạn này sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.
  • Đấu nối nguồn và hệ thống điều khiển đúng theo sơ đồ điện đính kèm. Thiết bị phải được nối đất để đảm bảo an toàn. Nếu không sẽ vi phạm điều kiện bảo hành.
  • Trong khi bảo trì hệ thống phải ngắt nguồn điện.

III.3. Đường ống:

  • Giới hạn tải trọng đường ống là 11,3kg cho thiết bị có đầu nối 2” – 3” (DN50 – 80), 23 kg cho đầu nối 4” (DN100) và 34kg cho đầu nối từ 6” (DN150) trở lên. Cần có gối đỡ cho đường ống và van khóa để giảm bớt tải trọng lên đầu vào/ra của thiết bị.
  • Không nên lắp đặt gần vị trí bơm hoặc các thiết bị khác có tải trọng nặng, có thể gây chấn động làm hỏng thiết bị điều khiển hoặc bóng đèn.
  • Lắp đặt đường ống xả và van xả đường kính DN15.
  • Lắp đặt van lấy mẫu, nếu cần thiết.
  • Nếu áp lực trong đường ống không ổn định, nên lắp đặt thêm bồn chứa hoặc thiết bị chống va để tránh làm nứt hoặc gãy ống thạch anh.
  • Áp lực vận hành tối đa là 150 psig (10,3 bar).
  • Trong trường hợp khử trùng nước tinh khiết, tia UV có thể làm giảm chất lượng ống nhựa chế tạo từ các loại fluoro-polyme dẫn đến đứt gãy đường ống. Vì vậy nên phân loại phạm vi ứng dụng (chất lượng nguồn nước và chất liệu ống) để bố trí thêm thiết bị chặn tia UV tại các đầu nối của hệ thống trước khi đấu nối vào đống nhựa.
  • Lắp thêm van khóa tại đầu vào/ đầu ra của hệ thống để thuận tiện cho công tác bảo trì.
  • Sau khi lắp đặt ống thạch anh phải kiểm tra áp lực của hệ thống trước khi lắp đặt đèn UV và cấp nguồn điện. Khi kiểm tra áp lực, không đứng tại vị trí 2 đầu của ống thạch anh.
  • Trước khi vận hành phải rửa sạch hết các mảnh vụn trong hệ thống.
  • Khi làm việc vỏ đèn UV luôn phải chứa đầy nước.

III.4. Lắp đặt ống thạch anh:

Ống thạch anh hở cả hai đầu nên cần thao tác ở cả hai phía của hộp che. Cách lắp đặt như sau:

  • Ngắt nguồn điện. Khóa van nước vào / ra và xả hết nước ra khỏi vỏ đèn.
  • Dùng găng tay sạch bằng vải mềm để tránh chạm tay vào ống thạch anh.
  • Cẩn thận lấy từng ống thạch anh ra khỏi hộp. Phải thật nhẹ tay để tránh làm vỡ ống.
  • Kiểm tra kỹ từng ống xem có bị bể hoặc nứt không. Không lắp ống thạch anh đã bị hỏng.
  • Tháo hộp che chuôi đèn tại hai đầu của thiết bị.
  • Dùng ống nhựa PVC (cung cấp kèm theo máy) để lắp ống thạch anh. Đẩy ống nhựa qua đầu nối ren để chui vào bên trong vỏ cho đến khi chạm đầu nối ren bên kia. Sau đó, đặt một đầu ống thạch anh vào bên ngoài ống nhựa và đẩy nhẹ vào trong vỏ cho đến khi chạm đầu bên kia. Lặp lại thao tác này cho tất cả các ống thạch anh
  • Gắn roăng vào rãnh bên trong đai ốc. Roăng phải vừa với đai ốc.
  • Gắn đai ốc và roăng vào một đầu ống thạch anh, xoay nhẹ và đẩy ống thạch anh cho đến khi chạm ren cuối cùng của đai ốc. Có thể dùng nước cất (nước tinh khiết) để bôi trơn.
  • Siết đai ốc khoảng 1/2 vòng sau khi đầu nối ren và roăng đã chạm vào nhau. Lặp lại thao tác này với đầu còn lại.
  • Cho nước chảy chậm vào hệ thống và làm đầy thiết bị để kiểm tra rò rỉ. Nếu bị rò rỉ tại vị trí đai ốc, xả hết áp và siết nhẹ đai ốc bị rò rỉ.
  • Kiểm tra lại cho đến khi hết rò rỉ.
  • Chuẩn bị lắp bóng đèn.

II.5. Lắp đặt bóng đèn:

Chỉ lắp bóng đèn khi đã chắc chắn không còn rò rỉ trên hệ thống.

  • Ngắt nguồn điện. Xả hết nước ra khỏi thiết bị.
  • Dùng găng tay sạch bằng vải mềm để tránh làm nhiễm bẫn bóng đèn.
  • Cẩn thận lấy từng bóng đèn ra khỏi hộp. Phải thật nhẹ tay để tránh làm vỡ.
  • Kiểm tra kỹ bóng đèn. Không lắp đèn khi có dấu hiệu bị nứt hoặc bể.
  • Đẩy nhẹ bóng đèn vào bên trong ống thạch anh bằng cách dùng một tay đẩy đầu bóng, tay còn lại nâng thân bóng đèn nằm theo phương ngang để đẩy. Điều này rất quan trọng, nếu không bóng đèn hoặc ống thạch anh có thể bị vỡ.
  • Xoay bóng đèn lọt vào khóa của đai ốc. Phải đảm bảo rằng bóng đèn nằm bên trong ống thạch anh.
  • Mỗi chuôi đèn được phân biệt bằng số thứ tự tương ứng với vị trí bóng đèn. Lắp chuôi đèn phù hợp vào bóng.
  • Chốt trên bóng đèn phải được gắn chắc chắn vào chuôi đèn.
  • Xoay chuôi đèn vào vị trí. Chỉ vặn bằng tay và không được siết quá chặt.
  • Lắp lại đai ốc và hộp che chuôi đèn, chỉ được siết bằng tay.

CHÚ Ý: Trước khi cấp điện cho bóng đèn và tăng phô, phải chắc chắn không có rò rỉ nước ở ống thạch anh và đai ốc. Khi vận hành với điện áp cao, sự rò rỉ có thể làm hỏng đầu nối bóng đèn.

IV. HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

IV.1.   Khuyến cáo:

  • Xả hết nước trước khi tháo hộp che.
  • Ngắt nguồn điện trước khi thao tác. Thiết bị vận hành ở điện áp cao nên chỉ cho phép người có chuyên môn thực hiện công việc bảo trì.
  • Không được để thiết bị quá nóng do vận hành không có nước. Nhiệt độ nước cho phép từ 4,40C đến 26,70 Khi nhiệt độ nằm ngoài khoảng này, liên hệ nhà cung cấp để được tư vấn.
  • Chế độ vận hành không liên tục giúp cho nhiệt độ nước không vượt quá ngưỡng 26,70C; cần mua thêm thiết bị kiểm soát nhiệt độ để thực hiện chức năng này. Hoặc có thể bật / tắt thủ công khi thiết bị làm việc gián đọan; tuy nhiên, phải chờ ít nhất 3 phút trước khi sử dụng nước và tắt thiết bị sau mỗi chu kỳ.
  • Không vận hành vượt quá lưu lượng tối đa.
  • Không bật / tắt quá 3 lần trong vòng 24 giờ, nếu không sẽ làm giảm tuổi thọ của đèn.

CẢNH BÁO: không được nhìn trực tiếp vào ánh sáng của bóng đèn. Không cắm điện khi bóng đèn UV nằm ngoài vỏ, có thể gây cháy và gây nguy hiểm cho da và mắt.

IV.2. Cấp điện:

Trước khi cấp điện cho thiết bị, phải kiểm tra lần lượt các bước sau:

  • Vỏ đèn UV phải chứa đầy nước. Lưu lượng nước ban đầu vào hệ thống không được vượt quá 50 GPM, nếu không có thể làm vỡ ống thạch anh. Đảm bảo không có rò rỉ trên đường ống và trong thiết bị.
  • Các thiết bị cần được nối đất.
  • Các bóng đèn đã được lắp đặt đúng vị trí.
  • Kiểm tra đã lắp các hộp che.
  • Xả hết lượng khí dư trong vỏ đèn.
  • Kiểm tra tất cả các dây dẫn nguồn, kể cả dây nối đất.
  • Kiểm tra thiết bị bảo vệ quá dòng cho cuộn sơ cấp, hộp công tắc điện (MCCB) ở vị trí đóng.
  • Bật công tắc nguồn về vị trí “ON”. Quạt giải nhiệt, màn hình hiển thị và tăng phô sẽ được kích hoạt.
  • Kiểm tra điện thế giữa 2 đầu TB-IN và 1L trên cầu dao ngắt và điện thế giữa 2 đầu TB-3HI và TB-4NI. Đo điện thế giữa hai điểm L-N.
  • Ở chế độ ON/OFF (trên thiết bị có gắn bộ điều khiển UV G400), nhấn phím START/STOP trên bộ điều khiển để bật / tắt thủ công.
  • Khi thiết bị có thêm chức năng điều khiển từ xa, trên vỏ đèn có gắn thêm một rờ le ngắt, được cấp nguồn điện 1 chiều. Bật tắt rờ le này để kích hoạt hoặc tắt thiết bị.
  • Khi tăng phô được cấp điện và tất cả các bóng đèn đã hoạt động, đèn báo “SYSTEM ON” màu xanh ở phía dưới màn hình sẽ sáng lên. Nếu một hoặc vài bóng đèn bị hỏng, đèn “SYSTEM FAULT” màu đỏ sẽ báo hiệu.

V. THIẾT BỊ KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ VÀ CƯỜNG ĐỘ UV

Thiết bị kiểm sóat nhiệt độ và cường độ UV được sử dụng để đo và báo lỗi khi nhận tín hiệu từ đầu dò. Thiết bị gồm có 3 bộ phận chính: bộ điều khiển, đầu dò và cáp nối.

V.1. Đặc điểm:

  • Đầu dò UV NIST đã hiệu chuẩn kèm giấy chứng nhận.
  • Chịu được nhiệt độ tối đa là 1210C khi khử trùng bằng hơi ở áp suất tối đa 100psi (6,9bar).
  • Lựa chọn hiển thị theo đơn vị bức xạ hoặc %.

V.2. Thiết bị kiểm soát:

Thiết bị được lắp đặt bên trong tủ điều khiển để tránh bụi và nước.

Các tiếp điểm nằm ở mặt sau của bảng mạch, bao gồm:

  • Tín hiệu ra (4 điểm)
  • Tín hiệu từ đầu dò (6 điểm)
  • Rơle báo động cường độ thấp (6 điểm)
  • Báo động nhiệt độ cao (6 điểm)
  • Nguồn điện (3 điểm)

V.3. Đầu dò UV:

Đầu dò cường độ UV được cung cấp kèm với dây cáp và Giấy chứng nhận hiệu chuẩn của Nhà sản xuất, trong đó thể hiện số serial và tuổi thọ của đầu dò.

Thiết bị được bảo hành 12 tháng sau khi lắp đặt. Nhà sản xuất khuyến cáo nên gửi đầu dò về Nhà máy hiệu chuẩn trước khi hết thời hạn sử dụng.

Roăng được cung cấp kèm theo để bịt kín đầu dò khi lắp đặt vào vỏ đèn.

Đầu dò đặt bên trong vỏ inox, và được chế tạo ở môi trường khí nitrogen khô nhằm loại bỏ khí oxy và nước.

Cấu tạo của đầu dò gồm có:

  • Đầu nối
  • Vỏ bọc
  • Roăng

Lắp đặt đầu dò bằng cách vặn vừa chặt tay vỏ đầu dò vào cổng lắp đầu dò trên thân vỏ thiết bị UV.

V.4. Dây Cáp:

Dây cáp cấp kèm dài 3m. Có thể dùng cáp dài 9m. Một đầu cáp có điểm kết nối (đạt tiêu chuẩn IP-65) để gắn vào đầu nối của đầu dò sau khi đã lắp vào vỏ UV.

Điểm lắp đặt đầu dò thay đổi theo kiểu đèn, do đó chiều dài cáp có thể bị thừa. Sau khi xác định chiều dài thực tế từ đầu dò đến thiết bị và chừa thêm khoảng 4cm, có thể cắt bỏ đoạn dây thừa như sau: Mở phần vỏ bọc dây cáp để lộ ra 6 sợi dây. Cắt bỏ một đoạn dây màu xanh dương (dây này không sử dụng), cắt bỏ một ít phần vỏ nhựa của 5 dây còn lại để đấu nối vào bộ điều khiển.

Thiết bị sẽ hoạt động sau khi nghe tiếng “BEEP”. Thiết bị kiểm soát nhận tín hiệu từ đầu dò và hiển thị lên màn hình giá trị cường độ UV và nhiệt độ của nước. Mỗi thông số có cài đặt điểm báo động tương ứng.

Phía dưới màn hình là 3 phím điều chỉnh:

  • Mũi tên hướng lên
  • Mũi tên hướng xuống
  • ENTER – truy cập vào “MAIN MENU” và “OPTIONS”.

‘Main Menu ‘ – Màn hình chính :

Dòng đầu tiên trong màn hình chính hiển thị các đơn vị liên quan đến cường độ bức xạ. Dòng thứ hai hiển thị nhiệt độ của nước đo bằng 0F hoặc 0C.

Màn hình báo động

Dòng đầu tiên hiển thị % giá trị cường độ UV báo động. Dòng thứ 2 hiển thị nhiệt độ nước báo động. Chế độ hiển thị được truy cập bằng cách nhấn phím mũi tên lên khi đang ở màn hình chính.

V.5. Cài đặt :

Để cài đặt phần mền phải truy cập vào màn hình chính.

  1. Màn hình chính :

Nhấn “ENTER” và nhập mật mã (1234) để vào chương trình cài đặt như sau:

  1. Nhấn phím mũi tên “lên” để thay đổi số ở mỗi kí tự.
  2. Sau khi đã chọn số đúng, nhấn phím “xuống” để chuyển qua kí tự tiếp theo.
  3. Lặp lại quy trình trên với 4 chữ số để xác định mật khẩu.
  4. Bấm ENTER  để kết thúc.
  5. Màn hình hiển thị ‘ MAIN MENU’.
    1. Truy cập các tham số:

Các tham số được truy cập từ màn hình chính. Điều chỉnh các thông số này theo hướng dẫn trong phần “Cài đặt các thông số”.

  • Hiển thị cường độ UV (“UV DISPLAY”).
  1. RELATIVE – gía trị tương đối 0 ÷ 100%
  2. ABSOLUTE – gía trị tuyệt đối 0 ÷ 5000 μw/cm2
  • Cài đặt điểm báo động cường độ UV (“UV ALARM”)
  1. ON (điểm báo động) – kích họat báo động (mặc định).
  2. EDIT – chọn mức báo động (20 ÷ 90%).
  3. OFF – tắt báo động.
  • Cài đặt giá trị cường độ UV 100% (“UV 100% LEVEL”)
    1. DIRECT – cài đặt mức 100% cho giá trị hiện tại (theo đơn vị bức xạ µW/cm2).
    2. EDIT – nhập vào giá trị và cài đặt 100%.
  • Hiển thị nhiệt độ (“TEMP DISPLAY”)
  1. FAHRENHEIT – chọn đơn vị nhiệt độ (0F)
  2. CELSIUS – chọn đơn vị nhiêt độ (0C)
  3. OFF – tắt chế độ đo.
  • Cài đặt điểm báo động nhiệt độ cao (“TEMP ALARM”)
    1. 1200F (490C) – báo động khi nhiệt độ ≥1200F (mặc định)
    2. 1700F (770C) – báo động khi nhiệt độ ≥1700F
    3. OFF – tắt báo động.
    4. Cài đặt tham số

Sau khi cài đặt tham số, chọn “RETURN” một hoặc hai lần để khởi động lại màn hình. Khi đó cường độ UV hiển thị ở dòng đầu tiên và giá trị nhiệt độ ở dòng thứ hai.

Cài đặt hiển thị cường độ UV (μw/cm2 hoặc %)

  • Truy cập vào “Main Menu”.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “UV DISPLAY”, sau đó nhấn ENTER.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “RELATIVE” hoặc “ABSOLUTE”, sau đó nhấn ENTER.
  • Màn hình sẽ hiển thị “MAIN MENU” với menu phụ là “UV DISPLAY”.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “RETURN”, sau đó nhấn ENTER.
  • Màn hình sẽ hiển thị đầy đủ các giá trị nhiệt độ và cường độ UV.

Cài đặt điểm báo động cường độ UV:

Điểm báo động cường độ UV nằm trong khoảng 20% – 90% tùy thuộc vào loại đèn và điều kiện vận hành. Điểm cài đặt thông thường với loại đèn HX là 80%.

  • Truy cập vào “Main Menu”.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “UV ALARM”, sau đó nhấn ENTER.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “EDIT”, sau đó nhấn ENTER.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống để điều chỉnh ngưỡng báo động cường độ UV theo %, sau đó nhấn ENTER.
  • Kiểm tra hiển thị ở Menu chính dòng “UV ALARM” và menu phụ “ON(xx%)”.
  • xx là giá trị cường độ được chọn.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “RETURN”, sau đó nhấn ENTER.
  • Chọn “RETURN” một lần nữa, sau đó nhấn ENTER.
  • Màn hình phải hiển thị đầy đủ các giá trị nhiệt độ và cường độ UV.

Cài đặt mức 100%UV:

Thông thường cài đặt 100%UV khi thay thế bóng đèn và ống thạch anh và hệ thống làm việc bình thường (về lưu lượng, nhiệt độ và chất lượng nước).

  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “UV 100%” trong menu phụ, sau đó nhấn ENTER.
  • Màn hình hiển thị “UV LEVEL”
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “DIRECT”, sau đó nhấn ENTER.
  • Màn hình chính sẽ hiển thị “UV LEVEL”, màn hình phụ sẽ hiển giá trị thực tế của cường độ UV, nhấn ENTER.
  • Trên màn hình hiển thị “Main Menu”, và màn hình phụ “UV 100% LEVEL”.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “RETURN”, sau đó nhấn ENTER.
  • Màn hình sẽ hiển thị đầy đủ các giá trị nhiệt độ và cường độ UV.

Cài đặt đơn vị đo nhiệt độ ( 0F hoặc 0C)

  • Truy cập vào “Main Menu”.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “TEMP DISPLAY”, nhấn ENTER.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống lựa chọn đơn vị nhiệt độ 0F, 0C hoặc OFF, sau đó nhấn ENTER.
  • Kiểm tra hiển thị ở “Main Menu”.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “RETURN”, sau đó nhấn ENTER.
  • Màn hình sẽ hiển thị đầy đủ các giá trị nhiệt độ và cường độ UV.

Cài đặt điểm báo động nhiệt độ:

Điểm báo động nhiệt độ thông thường là 1200F. Khi đèn làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao nên cài đặt mức 1700F.  Nếu cài đặt OFF sẽ vô hiệu hóa thiết bị điều chỉnh nhiệt độ và gây nguy hiểm đến thiết bị.

  • Truy cập vào “Main Menu”.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “TEMP ALARM”, sau đó nhấn ENTER.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn 1200F (mặc định), 1700F hoặc OFF, nhấn ENTER.
  • Màn hình sẽ hiển thị “MAIN MENU”, màn hình phụ hiển thị “TEMP ALARM”.
  • Sử dụng phím mũi tên lên/xuống chọn “RETURN”, sau đó nhấn ENTER.
  • Chọn “RETURN” một lần nữa, sau đó nhấn ENTER.
  • Màn hình sẽ hiển thị đầy đủ các giá trị nhiệt độ và cường độ UV.

Báo động cường độ UV thấp:

Khi đầu dò đo được cường độ UV thấp hơn điểm báo động, bộ điều khiển sẽ hoạt động như sau:

  • Báo còi trong 30 giây.
  • Màn hình nhấp nháy ánh sáng XANH cho đến khi cường độ UV được điều chỉnh trên mức báo động hoặc ngắt báo động.
  • Rờ le phát tín hiệu cường độ UV thấp sẽ chuyển trạng thái.
  • Để tắt chuông, vào chế độ cài đặt điểm báo động cường độ UV và dùng phím mũi tên lên/xuống chọn “OFF”.

Báo động nhiệt độ cao:

Khi đầu dò đo nhiệt độ cao hơn điểm báo động, bộ điều khiển hoạt động như sau:

  • Báo còi trong 30 giây.
  • Màn hình nhấp nháy ánh sáng ĐỎ cho đến khi nhiệt độ giảm xuống dưới mức báo động.
  • Rờ le phát tín hiệu nhiệt độ sẽ chuyển trạng thái.
  • Để tắt chuông, vào chế độ cài đặt điểm báo động nhiệt độ và dùng phím mũi tên lên/xuống chọn “OFF”.

VI. QUY TẮC AN TOÀN

Quy tắc an toàn là điều bắt buộc. Nếu không tuân thủ có thể gây thương tích cho nhân viên bảo trì và làm hư hại hệ thống UV.

VI.1. Điều kiện vận hành

  • Không được nhìn vào ánh sáng của bóng đèn. Không được đấu điện khi bóng đèn nằm ngoài vỏ. Tia UV có thể gây cháy và làm tổn hại đến da và mắt.
  • Đấu dây nối đất đúng kỹ thuật để tránh bị điện giật.
  • Bảo đảm hệ thống không bị rò rỉ để tránh gây hư hại các thiết bị điện và nguy hiểm cho nhân viên vận hành.
  • Ngắt điện trước khi thực hiện công tác bảo trì. Đèn UV và các thiết bị điện hoạt động với điện áp cao. Không thao tác với hệ thống khi chưa ngắt điện. Ngắt nguồn cấp điện tại tủ điện và khóa lại để tránh truờng hợp người khác vô tình mở điện. Nên để nhân viên kỹ thuật thực hiện công tác bảo trì.
  • Xả hết nước trước khi thực hiện công tác bảo trì.

NGUY HIỂM: Không vận hành hệ thống quá 20 phút khi không có dòng chảy. Nhiệt độ nước cao sẽ gây nguy hiểm và làm hỏng thiết bị UV. Không thực hiện quá 3 lần “tắt/mở” trong vòng 24 giờ; sẽ làm nóng dây tóc bóng đèn quá mức dẫn đến hư hại bóng đèn.

VII. HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ

Cần thực hiện theo hướng dẫn dưới đây để đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả, ổn định, lâu bền. Khi hệ thống đã lắp đặt và đưa vào vận hành cần theo dõi:

  • Hiệu suất hoạt động.
  • Lựa chọn thời điểm thực hiện công tác bảo trì hệ thống.
  • Lập bảng phân tích hiệu quả hoạt động của thiết bị theo điều kiện môi trường vận hành cụ thể.
  • Lập kế hoạch định kỳ thay thế các phụ kiện.

Khi lắp đặt trong cùng một địa điểm, điều kiện vận hành của cùng một thiết bị UV có thể khác nhau, phụ thuộc vào:

  • Chất lượng nước (nước thủy cục, nước khử ion, độ pH, thành phần hóa học, chất rắn lơ lửng, …).
  • Nhiệt độ nước đầu vào.
  • Tốc độ dòng chảy (cao, thấp hay ổn định).
  • Trạng thái hoạt động (liên tục, ngắt quãng).

Do phụ thuộc vào nhiều thông số nên chế độ bảo trì của mỗi thiết bị UV có thể khác nhau. Ví dụ, với lưu lượng lớn, hoặc chất lượng nước xấu thì cần vệ sinh ống thạch anh thường xuyên hơn nước sạch, lưu lượng thấp và/hoặc hoạt động không liên tục.

Bóng đèn UV phải được thay thế sau 9.000 giờ sử dụng hoặc sau 24 tháng, tùy điều kiện nào xảy ra trước. Có nghĩa là, nếu sử dụng liên tục 24giờ/ngày sẽ đạt 9.000 giờ trong 375 ngày, hoặc hơn một năm.

Thực hiện kiểm tra định kỳ theo lịch sau:

 

 

KIỂM TRA Khởi động Hàng ngày

/ hàng tháng

Hàng năm
Tình trạng hoạt động X X
Làm sạch thiết bị X X
Kiểm tra ống thạch anh X X X
Vệ sinh đầu dò X X X
Kiểm tra rò rỉ X X X
Cài đặt mức 100% cho đầu dò X X
Kiểm tra tình trạng của bóng đèn X X X
Thay thế bóng đèn UV X
Kiểm tra chuôi đèn X
Kiểm tra quạt giải nhiệt X X X

CHÚ Ý: Điều quan trọng trong việc lắp đặt, vận hành, bảo trì là sự an toàn của người vận hành. Tất cả nhân viên bảo trì phải tham khảo và thực hiện đúng các khuyến cáo sau đây.

VII.1. Bảo trì hệ thống:

  1. Tùy theo môi trường lắp đặt, cần vệ sinh bên ngoài vỏ đèn và tủ điện. Tần suất vệ sinh tùy vào điều kiện môi trường, nếu cần thiết có thể vệ sinh hàng tháng hoặc mỗi năm.
  2. Dùng vải mềm thấm dung dịch xà phòng hoặc hóa chất để vệ sinh các bộ phận bằng inox.
  3. Tránh làm trầy xướt màn hình.
  4. Vệ sinh bên trong tủ điện bằng máy hút bụi.

VII.2. Bảo trì ống thạch anh:

Khi nước chảy qua hệ thống UV, khoáng chất và cặn sẽ lắng đọng và bám lên ống thạch anh, làm cản trở tia UV xuyên qua nước. Do đó cần vệ sinh định kỳ ống thạch anh. Tần suất vệ sinh tùy theo loại nước sử dụng (kiểm tra chỉ tiêu độ đục), lưu lượng và chu kỳ hoạt động (24 giờ liên tục hay ngắt quãng). Cần thay thế ống thạch anh sau 2 năm sử dụng.

Nếu sử dụng nước đã khử khoáng như trao đổi ion, nước RO hoặc nước cất, chỉ cần vệ sinh ống thạch anh mỗi năm một lần. Nếu sử dụng nước sạch thì vệ sinh hàng tháng hoặc 6 tháng/lần. Nếu sử dụng nước siêu sạch thì chu kỳ có thể dài hơn.

Sau khi vận hành khoảng một tháng cần kiểm tra tình trạng ống thạch anh để quyết định chu kỳ vệ sinh cho phù hợp. Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách quan sát xem có đóng cặn hoặc lớp màng mỏng bên ngoài ống thạch anh hay không.

Đôi khi có thể áp dụng quy trình rửa hóa chất (CIP) để loại bỏ cặn bám trên ống thạch anh. Sau đó cần kiểm tra ống thạch anh bằng mắt thường. Nếu thấy không hiệu quả thì tiến hành vệ sinh thủ công hoặc thay ống thạch anh.

Sau 30 ngày sử dụng cần kiểm tra ống thạch anh xem có cặn bẩn hay mảng bám bên ngoài hay không. Nếu ống thạch anh bị bẫn cần vệ sinh như hướng dẫn dưới đây. Nếu thấy không hiệu quả cần thay mới ống thạch anh.

  • Khóa nguồn cấp nước vào hệ thống.
  • Ngắt nguồn điện.
  • Xả hết nước trong vỏ đèn UV.
  • Tháo hộp che chuôi đèn.
  • Mang găng tay sạch để tránh chạm tay vào ống thạch anh và bóng đèn.
  • Tháo đai kẹp và chuôi đèn.
  • Lấy bóng đèn ra khỏi ống thạch anh.
  • Dùng dụng cụ thích hợp để nới lỏng đai ốc và tháo ống thạch anh ra ngoài.
  • Rửa ống thạch anh bằng dung dịch xà phòng, sau đó rửa sạch bằng nước ấm.
  • Vệ sinh đầu dò khi vệ sinh và bảo trì ống thạch anh.

VII.3. Vệ sinh đầu dò:

  • Khóa van cấp nước và xả hết nước khỏi vỏ đèn.
  • Ngắt nguồn điện vào hệ thống UV.
  • Xoay đầu nối ngược chiều kim đồng hồ để tháo dây cáp. Kéo đầu nối trượt ra ngoài.
  • Tháo vít đầu dò.
  • Dùng vải mềm, không xơ, tẩm cồn để lau cẩn thận mặt kính của đầu dò.
  • Gắn lại đầu dò và dây cáp.
  • Cấp điện nguồn và vận hành thiết bị.

VII.4. Kiểm tra rò rỉ:

Để bảo đảm thiết bị không bị rò rỉ cần kiểm tra kỹ vỏ ngoài và khắc phục hết những điểm rò rỉ.

Kiểm tra rò rỉ tại hai đầu vỏ hình trụ. Nếu có rò rỉ thực hiện theo các bước sau:

  • Ngắt điện nguồn. Ngắt nguồn cấp tại tủ điện và khóa lại để tránh người khác vô tình mở điện.
  • Tháo hộp che tại vị trí rò rỉ.
  • Xác định vị trí rò rỉ tại một hay nhiều đầu nối của chuôi đèn (rò rỉ do ống thạch anh) hoặc tại vị trí miếng đệm.
    1. Rò rỉ do ống thạch anh:
  • Xả bớt áp lực trong vỏ bằng cách mở van xả cho đến khi mực nước trong vỏ thấp hơn vị trí ống thạch anh bị rò rỉ.
  • Tháo chuôi đèn và lấy bóng đèn ra khỏi vị trí ống thạch anh bị rò rỉ.
  • Tháo đai ốc và roăng ra khỏi ống thạch anh.
  • Lắp roăng mới vào đai ốc và lắp ráp lại như cũ.
  • Mở van cho nước vào đầy vỏ, kiểm tra tất cả các điểm rò rỉ, nếu khắc phục xong mới cấp điện nguồn.
    1. Rò rỉ do miếng đệm:
  • Không được sử dụng bất kỳ hóa chất nào để bôi trơn miếng đệm, đảm bảo bề mặt miếng đệm và roăng được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp đặt.
  • Xiết nhẹ các bu lông xoay vòng chu vi miếng đệm và theo nguyên tắc đối xứng.
  • Nếu không hết rò rỉ cần thay mới miếng đệm và roăng. Tháo hết bóng đèn UV.
  • Tháo hết các ống thạch anh.
  • Tháo roăng hai đầu vỏ.
  • Thay roăng mới và lắp lại như cũ.

CHÚ Ý: Thực hiện thao tác vệ sinh ống thạch anh không đúng sẽ làm giảm khả năng khử trùng của thiết bị và đầu dò luôn báo cường độ UV thấp. Do vậy việc bảo trì ống thạch anh đóng vai trò quan trọng, đảm bảo hoạt động hiệu quả cho toàn bộ thiết bị.

VII.5. Cài đặt mức 100% cho đầu dò:

Xem phần V.5. Cài đặt mức 100% UV.

VII.6. Kiểm tra tình trạng của bóng đèn:

Kiểm tra tình trạng hoạt động của bóng đèn trên Bảng điều khiển.

CHÚ Ý: Nếu có cài đặt tín hiệu báo động đèn hỏng, trong vòng 30 giây sau khi khởi động và khi đèn đã sáng, rờ le này sẽ không bị kích hoạt.

  1. Thay thế bóng đèn UV:

Tuổi thọ của bóng đèn UV là 9.000 giờ hoặc 24 tháng tùy điều kiện nào xảy ra trước. Đến thời điểm này, vỏ thủy tinh của bóng đèn sẽ thay đổi tính chất quang hóa và không còn cho tia UV có bước sóng ngắn 254 nm xuyên qua nữa.

  1. Kiểm tra chuôi đèn:

Khi thay bóng đèn cần kiểm tra chuôi đèn và các bộ phận khác có liên quan. Kiểm tra các bộ phận kim loại có bị ăn mòn, chất liệu bị hỏng hoặc bị cháy.

  • Ngắt nguồn điện cấp vào thiết bị.
  • Kiểm tra tình trạng của nắp giữ chuôi đèn. Nếu có dấu hiệu nứt hoặc ăn mòn hóa học, cần thay mới.
  • Kiểm tra chuôi đèn (phần vỏ bọc đàn hồi), kiểm tra bộ phận kim loại nằm bên trong, ở phía cuối gần vị trí miếng đệm.
  • Bộ phận kim loại phải có bề mặt sạch, nhẵn, và không bị ăn mòn.
  • Vỏ bọc đàn hồi phải sạch, mềm, không bị nứt vỡ và không bị ăn mòn hóa học.
  • Miếng đệm phải dẻo, không bị nứt vỡ và che vừa lên chuôi đèn bằng sứ.
  • Dây điện phải sạch, cách điện tốt và không có dấu hiệu bị đứt gãy.

Nếu phát hiện có một trong các dấu hiệu trên cần thay toàn bộ chuôi đèn mới.

VII.7. Kiểm tra quạt:

Khi thiết bị đang hoạt động bình thường, kiểm tra xem có luồng không khí hoặc vật cản tại các cửa xả không. Nếu không phát hiện luồng khí, cần thay quạt mới.

VII.8. Bảo trì màn hình hiển thị:

Nếu đèn LED không sáng sau khi bạn đã thay bóng đèn mới, cần kiểm tra tín hiệu từ  tăng phô. Thao tác như sau:

  • Bật công tắc điện nguồn về vị trí “OFF”.
  • Tháo hộp che chuôi đèn.
  • Xác định vị trí bóng đèn hỏng tương ứng với số hiển thị trên màn hình.
  • Tháo chuôi của bóng đèn bị hỏng.
  • Dùng vôn kế cài đặt mức > 700 VAC.
  • Đo điện áp mạch hở. Nối vôn kế với các chuôi đèn.
  • Bật công tắc điện nguồn về vị trí “ON”.
  • Đọc thông số.
  • Bật công tắc điện nguồn vê vị trí “OFF”.
  • Điện áp hở mạch của tăng phô đạt mức từ 450 – 850 V.

VII.9. Thay thế tăng phô:

Thay thế tăng phô khi bị hỏng. Khi thay tăng phô cần thực hiện theo hướng dẫn sau:

  • Bật công tắc nguồn của hệ thống UV về vị trí “OFF”.
  • Xác định vị trí tăng phô cần thay thế. Cần tham khảo sơ đồ điện.
  • Cách ly tăng phô hỏng ra khỏi hệ thống bằng cách tháo dây cáp.
  • Tháo bỏ tăng phô cũ hoặc bị hỏng.
  • Lắp tăng phô mới.
  • Nối lại dây cáp cho tăng phô.
  • Bật công tắc nguồn của hệ thống UV về vị trí “ON”.

CHÚ Ý: Nếu điện thế là 0 hoặc nằm ngoài thang đo cho phép thì tăng phô có dấu hiệu bị hỏng và phải được thay mới. Nếu điện thế nằm trong thang đo nhưng đèn LED không sáng, bo mạch của đèn LED bị hỏng và cần được thay mới.

VII.10. Thao tác lấy mẫu:

  • Chai lấy mẫu được lấy từ phòng thí nghiệm, đã được hấp khử trùng và bọc bên ngoài bằng vỏ nhựa.
  • Van lấy mẫu đường kính bên trong không vượt quá 6 mm để đảm bảo vận tốc thích hợp. Trước khi lấy mẫu, mở van hết cỡ trong vòng 3,5 phút.
  • Khóa bớt van (50%). Cho chảy thêm 3 phút.
  • Tháo bỏ ống dẫn để lấy mẫu trực tiếp tại vòi.
  • Mở nắp chai đã khử trùng. Cầm nắp chai úp ngược, người lấy mẫu phải nín thở trong lúc lấy mẫu. Không được để ngón tay chạm vào bên trong nắp hoặc cổ chai.
  • Sau khi lấy mẫu xong, đậy nắp ngay.
  • Dán nhãn lên mẫu, đặt bên trong túi nhựa và chuyển ngay về phòng thí nghiệm. Thí nghiệm phải được thực hiện trong vòng 3 giờ sau khi lấy mẫu.

VII.11. Kiểm tra hoạt động của Hệ thống:

Mỗi hệ thống UV cần được kiểm tra định kỳ để xác định hiệu quả hoạt động. Quy trình chính xác và đáng tin cậy nhất là tiến hành phân tích chất lượng mẫu nước sau khi qua thiết bị UV theo phương pháp xét nghiệm chuẩn.

Kinh nghiệm cho thấy rằng phần lớn các mẫu nước bị nhiễm khuẩn là do cách lấy mẫu không đúng. Có nhiều dụng cụ lấy mẫu, bạn nên chọn một dụng cụ thích hợp và sử dụng đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Nhà máy sẽ cung cấp thêm van lấy mẫu tại vị trí phía trước và phía sau thiết bị (khi có yêu cầu) để hạn chế nhiễm khuẩn từ đường ống và các phụ kiện gần đó. Bạn nên chọn van lấy mẫu có đường kính nhỏ hơn 6mm.

VII.12. Thay mới/ vệ sinh bộ lọc gió:

Trong một số thiết bị có lắp thêm bộ lọc gió ở đáy hộp che. Tùy theo môi trường làm việc, cứ sau 30 ngày hoặc sớm hơn, bạn phải kiểm tra bộ lọc gió. Nếu thấy bẫn cần làm theo hướng dẫn dưới đây :

  • Tháo bộ lọc gió.
  • Vệ sinh với miếng xốp mềm thấm dung dịch xà phòng, sau đó lau sạch bằng nước.
  • Lắp lại quạt gió sau khi đã sấy khô.

 

VIII. KHẮC PHỤC SỰ CỐ

VIII.1. Màn hình đỏ

Hiện tượng Nguyên nhân Giải quyết
Màn hình nhấp nháy màu đỏ Nhiệt độ của nước cao hơn điểm cài đặt Khi nhiệt độ của nước cao hơn điểm cài đặt, màn hình sẽ nhấp nháy màu đỏ.
Cáp kết nối bị lỏng Cáp kết nối bị lỏng hoặc đấu sai có thể làm sai lệch kết quả. Có 5 tiếp điểm được đánh dấu tương ứng với màu dây cáp.
Không cấp điện cho đầu dò Đo điện thế cấp cho đầu dò. Điện thế giữa dây ĐỎ và dây ĐEN phải là 5VDC. Nếu không có điện thế có thể do bị lỗi ở PCB.
Tín hiệu nhiệt độ đầu dò không rõ Đo điện thế giữa dây TRẮNG và dây NÂU. Điện thế phải nằm trong khoảng 0 – 2VDC. Điện thế thay đổi theo  nhiệt độ nước. Nếu nhiệt độ của nước là 700F,  điện thế tương ứng là 0,7VDC.

VIII.2. Màn hình xanh

Hiện tượng Nguyên nhân Giải quyết
Màn hình nhấp nháy màu xanh Bức xạ UV thấp hơn điểm cài báo động. Kiểm tra điểm cài đặt báo động và cường độ UV hiện tại. Nếu chỉ số hiển thị thấp hơn mức cài đặt báo động thì màn hình sẽ nhấp nháy màu xanh. Điều chỉnh lại giá trị cài đặt.
Cáp kết nối bị lỏng Cáp kết nối bị lỏng hoặc đấu sai có thể làm sai lệch kết quả. Có 5 tiếp điểm được đánh dấu tương ứng với màu dây cáp.

 

 

Hiện tượng Nguyên nhân Giải quyết
Màn hình nhấp nháy màu xanh Không cấp điện cho đầu dò Đo điện thế cấp cho đầu dò. Điện thế giữa dây ĐỎ và dây ĐEN phải là 5VDC. Nếu không có điện thế có thể do bị lỗi ở PCB.
Tín hiệu cường độ UV từ đầu dò không rõ Đo điện thế giữa dây XANH LÁ và dây ĐEN. Điện thế trong khoảng 0 – 5VDC. Điện thế thay đổi theo cường độ UV. Nếu cường độ UV là 1000uW/c2,  điện thế tương ứng là 1,0VDC.

VIII.3. Kiểm tra đầu dò:

Hiện tượng Nguyên nhân Giải quyết
Dùng vôn kế  DC Cấp điện cho đầu dò Đo điện thế của đầu dò. Khi đó điện thế giữa dây ĐỎ và dây ĐEN là 5VDC. Nếu không có điện thế, PCB bị lỗi.
Kiểm tra nhiệt độ nước Đo điện thế giữa dây TRẮNG và dây NÂU (0-2,5VDC)

Tại 700F , V = 0,7VDC

Tại 800F , V = 0,8VDC

Tại 900F , V = 0,9VDC

Kiểm tra cường độ UV Đo điện thế giữa dây XANH LÁ và dây ĐEN (0 – 5VDC).
Tại 500µW/cm2 , V = 0,5VDCTại 2000µW/cm2 , V = 2,0VDCTại 4000µW/cm2 , V = 4,0VDC

Tại 5000µW/cm2 , V = 5,0VDC

 


VIII.4. Cảnh báo nhiệt độ nước:

Hiện tượng Nguyên nhân Giải quyết
Hệ thống không ngắt khi nhiệt độ của nước cao hơn 1200F Cài đặt nhiệt độ cảnh báo là 1700F Cài đặt lại nhiệt độ cảnh báo tại 1200F
Mất tín hiệu nhiệt độ Kiểm tra dây cáp giữa đầu dò và Bộ điều khiển.
Cài đặt cảnh báo nhiệt độ là “OFF” Cài đặt lại nhiệt độ cảnh báo tại 1200F

VIII.5. Cảnh báo UV:

Hiện tượng Nguyên nhân Giải quyết
Cảnh báo UV không hoạt động Cài đặt điểm báo động UV không đúng Cài đặt mức báo động từ 0 – 100%
Cảnh báoUV là “OFF” Cài đặt lại cảnh báo là “ON” (0 – 100%)

VIII.6. Rò rỉ:

Hiện tượng Nguyên nhân Giải quyết
Rò rỉ Đai ốc Kiểm tra lắp đặt đai ốc và roăng.
Áp suất vận hành Áp suất vận hành lớn hơn thông số thiết kế sẽ làm hỏng các miếng đệm.
Miếng đệm, roăng bị hư Kiểm tra miếng đệm hoặc roăng. Các bộ phận này dễ bị hỏng khi tiếp xúc với tia UV, ozôn và nhiệt độ cao.
“Nước va” Áo suất nước va 5-10 lần cao hơn áp suất tĩnh của hệ thống, sẽ làm rò rỉ hoặc vỡ ống thạch anh.
Ống thạch anh vỡ Kiểm tra hai đầu ống thạch anh có bị nứt và vỡ. Nếu bị vỡ cần thay thế.

 


VIII.7. Đèn hỏng:

Hiện tượng Nguyên nhân Giải quyết
Đèn giảm tuổi thọ Rò rỉ trong ống thạch anh Nếu có nước trong ống thạch anh cần khắc phục ngay chỗ rò rỉ. Nước gỉ làm cháy chốt đèn, ăn mòn chuôi đèn, làm hư tăng phô và đèn LED.
Bóng đèn bật tắt nhiều lần Nếu bật/tắt hệ thống UV thường xuyên (quá 4 lần trong ngày) sẽ làm cháy dây tóc bóng đèn.
Nguồn điện Điện áp không ổn định sẽ làm hỏng các thiết bị điện. Điện áp chỉ được dao động trong khoảng 5% giá trị ghi trên nhãn thiết bị. Nên sử dụng ổn áp.
Quá nhiệt Khi không có dòng chảy nhiệt độ nước tăng cao sẽ làm hỏng bóng đèn.
Chấn động Hiện tượng “nước va”, bơm và đường ống không có gối đỡ sẽ làm hỏng dây tóc bóng đèn và thiết bị khác.
Đầu nối điện Chấn động làm lỏng các đầu nối điện. Cần kiểm tra và khắc phục.

VIII.8. Chuôi đèn bị cháy:

Hiện tượng Nguyên nhân Giải quyết
Chuôi đèn bị cháy Bóng đèn bị lỗi Nếu bóng đèn kém chất lượng, dây tóc bóng đèn không được phủ lớp Barium nên sẽ rất nóng. Nhiệt tỏa ra sẽ được hấp thụ vào chân đế bằng sứ, lâu ngày sẽ làm cháy chuôi đen. Vòng đen quanh chân đế báo hiệu dây tóc đèn bị hỏng hoặc bóng đèn bật / tắt nhiều lần. Cần thay bóng đèn mới.

 

 

Hiện tượng Nguyên nhân Giải quyết
Chuôi đèn bị cháy Chuôi đèn Chuôi đèn hỏng sẽ dễ bị cháy. Nếu các chốt trên bóng đèn không cấm chặt vào chuôi đèn sẽ làm tăng điện trở tại vị trí tiếp xúc và làm cháy chuôi đèn.

Ngoài ra, khi các chốt trên bóng đèn hoặc chuôi đèn bị ăn mòn cũng làm tăng điện trở, gây hiện tượng tỏa nhiệt và làm cháy chuôi đèn. Cần thay chuôi đèn và bóng đèn mới.

Đầu nối đèn Đèn UV hoạt động ở điện áp cao. Nếu chốt đèn và chuôi đèn không được cắm chặt, tại đầu nối có thể tạo ra tia lửa điện, tỏa nhiệt và gây nóng chảy. Thay mới bóng đèn và chuôi đèn, kiểm tra kỹ các đầu nối.
Tăng phô Tăng phô cấp điện cho bóng đèn. Nếu tăng phô có dấu hiệu không bình thường, bóng đèn sẽ nhấp nháy hoặc bị tăng điện áp và làm hư đầu nối đèn. Cần thay tăng phô mới.

VIII.9. Hệ thống tin cảnh báo:

Cảnh báo Nguyên nhân Giải quyết
OK Không có báo động
Đèn tắt Bóng đèn UV Thông báo khi một hoặc nhiều bóng đèn không sáng. Kiểm tra và thay thế bóng đèn mới.
Tăng phô Tăng phô có thể bị lỗi.
Nhiệt độ vỏ đèn cao

(chức năng tùy chọn)

Khi nhiệt độ cao hơn mức cài đặt, hệ thống sẽ tự động dừng. Kiểm tra quạt làm mát.

 

 

Cảnh báo Nguyên nhân Giải quyết
Đèn tắt Nhiệt độ của nước Nhiệt độ nước tăng đến điểm cài đặt báo động. Hệ thống tự động dừng và sẽ khởi động lại khi nhiệt độ hạ xuống 200F. Có thể thay nước mới.
Báo lỗi do bóng đèn Bóng và chuôi đèn không khớp. Kiểm tra kết nối giữa bóng và chuôi đèn. Khắc phục và thay thế.
Thời gian thay bóng đèn Tổng thời gian hoạt động của đèn Thời gian hoạt động của đèn đã hết. Cần thay bóng đèn mới và cài đặt lại số giờ hoạt động của đèn.
Đèn báo 1.000 giờ Tổng thời gian hoạt động của đèn Khi thời gian còn lại 1.000 giờ, thiết bị sẽ thông báo cần thay bóng đèn mới.
Cảnh báo cường độ UV thấp Đèn UV Sau 9.000 giờ sử dụng mặc dù đèn vẫn sáng nhưng hiệu quả khử trùng đã giảm, bóng đèn cần được thay mới.
Ống thạch anh / Đầu dò bị bẫn Cặn lơ lửng và khoáng chất có khả năng lắng đọng và bám trên ống thạch anh, sẽ làm cản trở tia UV xuyên qua nước. Cần vệ sinh hoặc thay thế ống thạch anh. Đôi khi quy trình vệ sinh ống thạch anh bằng hóa chất không đạt hiệu quả.
Chất lượng nước Mọi  thay đổi về chất lượng nước đều làm thay đổi kết quả đo của đầu dò.
Nhiệt độ Cài đặt đầu dò trong điều kiện nhiệt độ thường gặp nhất, vì số đo cường độ UV thay đổi theo nhiệt độ nước. Giả sử cài đặt nhiệt độ 700F, khi nhiệt độ thực tế là 500F đầu dò sẽ đọc kết quả thấp hơn.
Cảnh báo UV không đúng Cài đặt lại mức cảnh báo.
Cảnh báo nhiệt độ cao Nhiệt độ nước Nhiệt độ nước đạt điểm cài đặt báo động. Nên thay nước mới.
Nhiệt độ nước quá cao Nhiệt độ nước Nhiệt độ nước tăng đến điểm cài đặt báo động. Hệ thống tự động dừng và sẽ khởi động lại khi nhiệt độ hạ xuống 200F. Có thể thay nước mới.
Đầu dò hỏng Kiểm tra nhiệt độ hiển thị trên màn hình đầu dò và nhiệt độ thực tế của nước.

VIII.10. Hệ thống không hoạt động:

Cảnh báo Nguyên nhân Giải quyết
Hệ thống không hoạt động Đầu dò hỏng Khi nhiệt độ thấp hơn điểm cài đặt báo động mà hệ thống vẫn không hoạt động, đầu dò có thể bị hỏng.
Cầu chì/Cầu dao Kiểm tra cầu chì hoặc cầu dao để xác định nguyên nhân.
Điện nguồn của hệ thống Kiểm tra nguồn điện cấp cho hệ thống.
Chế độ hoạt động tự động Nếu hệ thống cài chế độ tự động, khi bấm phím START/STOP hệ thống sẽ không khởi động.
Bóng đèn bị lỗi Xem xét và kiểm tra kết nối chuôi đèn.
Nhiệt độ nước cao Nếu nhiệt độ của nước quá cao, màn hình sẽ thông báo và hệ thống sẽ ngừng hoạt động. Khi nhiệt độ của nước thấp hơn điểm cài đặt 200F hệ thống sẽ hoạt động lại.

VIII.11. Hiệu quả hoạt động:

Cảnh báo Nguyên nhân Giải quyết
Hoạt động không hiệu quả, nước bị nhiễm khuẩn Bảo trì đèn UV Kiểm tra bóng đèn UV.
Ống thạch anh bẩn Vệ sinh ống thạch anh.
Thao tác lấy mẫu Thao tác lấy mẫu không đúng làm sai lệch kết quả.
Đường ống bị nhiễm bẩn Vệ sinh đường ống.
Rò rỉ Rò rỉ có thể gây nhiễm bẩn.
Mục tiêu khử TOC và clorin Để khử TOC và clorin phải sử dụng bước sóng 185nm.
Lưu lượng lớn Hiệu suất khử trùng giảm khi lưu lượng nước vượt công suất thiết kế.
Chất lượng nước Nước có nhiều cặn có khả năng hấp thu tia UV, làm giảm hiệu quả khử trùng.

IX. ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH:

Một số điều kiện lắp đặt và vận hành có thể gây hư hỏng thiết bị và không được Nhà sản xuất bảo hành, bao gồm:

  • Đấu nối điện nguồn không đúng điện áp và tần số ghi trên nhãn thiết bị.
  • Đấu nối điện không đúng theo sơ đồ điện của Nhà sản xuất và không tuân thủ các quy chuẩn tại địa phương.
  • Không tiếp đất cho hệ thống.
  • Không chống rung, chống va cho hệ thống.
  • Không thao tác cẩn thận với các bộ phận như: óng đèn, ống thạch anh, bo mạch,… trong quá trình lắp đặt hoặc bảo trì.
  • Bật / tắt quá 3 lần trong vòng 24 giờ.
  • Vận hành khi đã phát hiện hư hỏng một bộ phận nào đó.
  • Không bố trí gối đỡ phù hợp cho phần đường ống và phụ kiện.
  • Sử dụng các bộ phận khác không phải của Aquafine.
  • Không khắc phục rò rỉ trên đường ống hoặc siết chặt các đai ốc để rò rỉ làm hỏng thiết bị điện.
  • Nhiệt độ của nước vượt quá 1200
  • Vận hành thiết bị mà không có dòng chảy.

Download tài liệu tại đây

Hướng dẫn lắp đặt và vận hành hệ thống tiệt trùng bằng tia cực tím1

 

Liên hệ để được tư vấn: 0909 649 179