Hướng dẫn kiểm tra và xử lý các tình huống khi vận hành trạm xử lý nước thải

Ngày 09-04-2016 - Đăng bởi: daonhung

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG KHI VẬN HÀNH TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

 

—oOo—

HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH NỘI DUNG

 CÔNG VIỆC

TẦN SUẤT KIỂM TRA CÁCH KIỂM TRA SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN CÁCH KHẮC PHỤC
1. HỐ THU GOM – Kiểm tra 2 bơm nhúng chìm.

– Vệ sinh giỏ tách rác

1- 2 lần/ngày – Mở nắp hố ga kiểm tra

– Kéo bơm lên kiểm tra (trường hợp bơm bị sự cố).

– Kiểm tra phao điện cực.

– Vệ sinh giỏ tách rác

– Bơm hoạt động và lên nước hay không.

– Bơm hoạt động nhưng lên ít nước, yếu…

– Bơm hoạt động liên tục (phao điện cực báo tín hiệu ảo)

– Mất điện hay báo lỗi trip

– Bơm bị nghẹt do vật lạ

– Bơm bị hỏng.

– Sự cố ở phao điện cực.

– Điện cực bị bám bẩn…

– Kiểm tra hệ thống điện, bị nhảy trip nên kiểm tra bơm trước khi nhấn trip lại.

– Vệ sinh bơm, sửa chữa bơm nếu bơm bị hỏng.

– Kiểm tra và vệ sinh điện cực hoặc thay mới nếu không khắc phục được.

2. BỂ TÁCH DẦU MỠ

 TD – DAF

– Kiểm tra, Vệ sinh motor gạt dầu mỡ.

– Kiểm tra, vệ sinh máng thu dầu mỡ, ngăn điều chỉnh mực nước

2 ngày/lần – Mở nắp hố ga kiểm tra và vệ sinh.

– Mở nắp xem hệ thống gạt dầu mỡ có hoạt động hay hoạt động có tiếng kêu lạ hay không.

– Motor không gạt được mỡ

– Nước không qua bể trung gian điều hòa hoặc qua ít nước

– Nước dâng cao và tràn bể.

– Máng thu mỡ bị nghẹt

 

– Mức nước thấp hơn máng thu mỡ

– Giàn gạt mỡ quá cao

– Điều chỉnh mức nước trong bể quá thấp hoặc quá cao

– Điều chỉnh ngăn điều chỉnh mức nước phù hợp.

– Vệ sinh máng thu mỡ theo định kỳ

– Thường xuyên kiểm tra giàn gạt mỡ để hệ thống gạt ổn định.

3. BỂ TRUNG GIAN ĐIỀU HÒA – Kiểm tra, Vệ sinh bề mặt bể.

– Kiểm tra, vệ sinh phao cơ

1 tuần/lần – Mở nắp hố ga kiểm tra và vệ sinh.

– Mở nắp hố ga ở bể điều hòa xem nước có qua phao cơ được hay không

– Phao cơ bị nghẹt.

– Nước tràn bể trung gian điều hòa

 

– Phao cơ bị nghẹt cặn, rác nhỏ…

 

 

– Mở phao cơ ra vệ sinh, kiểm tra theo định kỳ.

 

4. BỂ ĐIỀU HÒA – Kiểm tra 2 bơm nhúng chìm

– Vệ sinh phao điện cực

– Kiểm tra Ejector có sục khí hay không

1 -2 lần/ngày – Mở nắp hố ga kiểm tra

– Kéo bơm lên kiểm tra (trường hợp bơm bị sự cố).

– Kiểm tra phao điện cực.

– Kiểm tra Ejector có hoạt động hay không

– Bơm hoạt động và lên nước hay không.

– Bơm hoạt động nhưng lên ít nước, yếu…

– Hết nước trong bể mà bơm vẫn hoạt động.

Mất điện hay báo lỗi trip

– Bơm bị nghẹt do vật lạ

– Bơm bị hỏng.

– Sự cố ở phao điện cực.

– Điện cực bị bám bẩn…

– Ejector bị hỏng

– Kiểm tra hệ thống điện, bị nhảy trip nên kiểm tra bơm trước khi nhấn trip lại.

– Vệ sinh bơm, sửa chữa bơm nếu bơm bị hỏng.

– Kiểm tra và vệ sinh điện cực hoặc thay mới nếu không khắc phục được.

– Sửa chữa nếu Ejector bị hỏng

5. BỂ SINH HỌC BIO – REACTOR – Kiểm tra hệ thống sục khí Ejector

– Vệ sinh bề mặt bể

– Ghi lại chỉ số vi sinh SV30

2-3 lần/ngày – Mở nắp hố ga kiểm tra.

– Xác định chỉ số SV30: Lấy hỗn hợp nước và vi sinh trong bể vào ống đong 1lit, để lắng 30 phút, đọc % mức bùn chiếm chổ trong ống đong.

– Mực nước trong bể dâng cao, nước không qua hoặc ít qua bể sinh học Aerotank.

– Ejector không hoạt động

– (Xem bảng sự cố vi sinh và cách khắc phục sự cố).

– Rác và cặn bẩn bám vào ống dẫn là nghẹt đường ống.

– Ejector không hoạt động hoặc bị hỏng

– Vệ sinh mặt bể và đường ống

– Kiểm tra Ejector thổi khí

– (Xem bảng sự cố vi sinh và cách khắc phục sự cố)

6. BỂ SINH HỌC HIẾU KHÍ MBBR – Kiểm tra hệ thống sục khí hoạt động có bình thường hay không.

– Ghi lại chỉ số vi sinh SV30

– Kiểm tra màu bùn

2-3 lần/ngày – Mở nắp hố ga kiểm tra.

– Xác định SV30: Lấy hỗn hợp nước và vi sinh trong bể vào ống đong 1lit, để lắng 30 phút, đọc % mức bùn chiếm chổ trong ống đong.

 

– Máy thổi khí và hệ thống phân phối khí không hoạt động hoặc bị hỏng hóc

– (Xem bảng sự cố vi sinh và cách khắc phục sự cố).

– Máy thổi khí hoạt động quá tải hoặc máy thổi khí bị sự cố về điện….

(Xem bảng sự cố vi sinh và cách khắc phục sự cố

– Kiểm tra hệ thống điện, điều chỉnh van cấp khí cho bể (tăng hoặc giảm).

– Sửa chữa máy thổi khí nếu bị hỏng

– (Xem bảng sự cố vi sinh và cách khắc phục sự cố)

7. BỂ LẮNG 2 – Kiểm tra 2 bơm bùn nhúng chìm

– Vệ sinh ván nổi trên bề mặt

– Bể lắng lắng bùn tốt hay không, nước trong hay không

1-2 lần/ngày – Mở nắp hố ga kiểm tra và vệ sinh, vớt ván nổi đưa về bể chứa bùn.

– Kéo bơm lên kiểm tra (nếu bơm bị sự cố)

– Bơm hoạt động và lên nước hay không.

– Bơm hoạt động nhưng lên ít nước, yếu…

– (Xem bảng sự cố vi sinh và cách khắc phục sự cố).

– Mất điện hay báo lỗi trip

– Bơm bị nghẹt do vật lạ

– Bơm bị hỏng.

– (Xem bảng sự cố vi sinh và cách khắc phục sự cố).

– Kiểm tra hệ thống điện, bị nhảy trip nên kiểm tra bơm trước khi nhấn trip lại.

– Vệ sinh bơm, sửa chữa bơm nếu bơm bị hỏng.

– Kiểm tra hệ thống van khóa (van ở bể chứa bùn và ở bể sinh học MBBR)

8. HỆ THỐNG BƠM ĐỊNH LƯỢNG HÓA CHẤT – Kiểm tra hệ thống bơm định lượng hóa chất (hoạt động tốt hay không). 1 – 2 lần /ngày – Kiểm tra bồn hóa chất, bơm định lượng, mực hóa chất trong bồn. Mực hóa chất trong bồn dưới 10% phải pha thêm hóa chất. – Bơm định lượng bị nghẹt hoặc không hoạt động – Bơm bị nghẹt hoặc bơm bị hỏng

– Hết hóa chất trong bồn

– Vệ sinh bơm định lượng

– Pha hóa chất

9. BỒN LỌC ÁP LỰC – Rửa lọc định kỳ 1 lần /ngày.

– Kiểm tra 2 bơm trục ngang và hệ thống van lọc.

1 – 2 lần /ngày – Kiểm tra bơm có lên nước hay không, máy hoạt động có tiếng kêu lạ hay không.

 

– Bơm hoạt động nhưng không lên nước hoặc bơm không hoạt động

– Bơm hoạt động nhưng nước ít hoặc yếu..

– Bể khử trùng hết nước và bơm vẫn hoạt động hoặc bơm hoạt động liên tục.

– Nghẹt rác ở máy bơm hoặc bị hở khí vào đường ống hút.

– Bơm bị nghẹt hoặc bơm bị hỏng.

– Phao điện cực báo tín hiệu ảo

– Kiểm tra, vệ sinh bơm, sửa chữa nếu bơm bị hỏng.

– Rửa lọc bồn lọc áp lực.

– Kiểm tra và sửa chửa bơm.

– Kiểm tra và vệ sinh phao điện cực.

10. KIỂM TRA NƯỚC THẢI SAU XỬ LÝ – Kiểm tra nước thải đầu ra. 2 -3lần/ngày – Quan sát mẫu nước thải sau xử lý: Độ trong, Hàm lượng cặn lơ lửng, Mùi – Nước đục, cặn lơ lửng nhiều

– Nước thải sau xử lý có mùi khó chịu

– Quá trình lọc không hiệu quả

– Chưa phân hủy hết chất hữu cơ có trong nước thải

– Tiến hành rửa lọc bồn lọc áp lực

– Kiểm tra và khắc phục các nguyên nhân tạo ra ở bể vi sinh (Xem bảng các phương pháp khắc phục sự cố ở bể xử lý sinh học).

 

Chú ý:

Khi có sự cố về thiết bị, nhân viên vận hành lập tức tắt CB động lực  và tắt công tắc điều khiển của thiết bị đó sang vị trí off. Giữ nguyên công tắc của thiết bị hoạt động luân phiên của thiết bị đó ở vị trí Auto. Sau đó điều khiển hệ thống hoạt động theo chế độ Auto. Khẩn trương khắc phục sự cố và vận hành hệ thống hoạt động bình thường.

 

 

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA SỰ CỐ Ở BỂ XỬ LÝ SINH HỌC

 

HIỆN TƯỢNG F/M CAO F/M THẤP OXY HÒA TAN THẤP SỐC pH, ĐỘC TỐ THẢI BÙN ÍT THẢI BÙN NHIỀU
Bùn tạo búi X X X X X
Bông phân tán X X X
Không tạo bông X X X X
Bùn nổi X X

PHƯƠNG PHÁP KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ Ở BỂ XỬ LÝ SINH HỌC

 

STT HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1 Có mùi khó chịu trong bể điều hoà – Do thiếu oxy trong bể điều hoà.

– Hệ thống xử lý mùi không hoạt động hoặc thời gian hoạt động ít

– Tăng sục khí ở bể điều hoà, tăng thời gian hoạt động của Ejector thổi khí.

– Tăng cường thời gian hoạt động hệ thống xử lý mùi.

2 Lượng O2 thấp và có mùi thối trong nước –  Lượng O2 cung cấp ít

–  MLSS (Mật độ vi sinh trong bể) quá cao

– Tăng sục khí, mở rộng van điều chỉnh khí tại bể.

– Giảm lưu lượng nước thải vào bể (tắt bơm vào hoặc chỉnh nhỏ lưu lượng nếu có thể)

3 Lượng O2 thấp mặc dù dùng công suất sục khí tối đa. – Tăng thời gian xả bùn dư về bể chứa bùn.
4 Có bọt trắng trên bề mặt sục khí – Tải lượng hữu cơ quá cao (BOD, COD)

–  Hàm lượng MLSS (Mật độ vi sinh) thấp

– Nhiễm độc (kim loại và biocide), thiếu chất dinh dưỡng.

– Giảm lưu lượng nước thải vào bể (tắt bơm vào hoặc chỉnh nhỏ lưu lượng nếu có thể)

– Tăng thời gian bơm tuần hoàn bùn từ bể lắng về bể sinh học

–  Tắt máy thổi khí trong 30-60 phút, bơm nước sạch vào bể để rửa và khử độc tố. Sau đó hoạt động lại bình thường.

5 Có bọt nâu sậm bề mặt bể sục khí – Mật độ vi sinh cao – Tăng lưu lượng nước thải vào bể (mở rộng van chỉnh lưu lượng)
6 Lớp bọt dày, màu nâu sậm trên bể sục khí – Bể sục khí ở chế độ non tải, do không cung cấp đủ nước thải

– Bể sục khí thiếu tải trầm trọng

– Hệ vi sinh vật dạng sợi phát triển mạnh

– Tăng lưu lượng nước thải vào bể hoặc tăng thời gian xả bùn dư về bể chứa bùn.

– Tăng lưu lượng nước thải vào bể.

– Tắt máy thổi khí 30 phút, phun dung dịch Javen khử trùng 5 – 10%  lên bề mặt bể trong thời gian 5 phút để tiêu diệt vi sinh dạng sợi. Sau đó hoạt động lại bình thường.

7 Bọt vàng nâu sậm có mỡ
8 Có lớp bọt mỏng màu vàng nhạt – Dấu hiệu hệ thống làm việc ổn định. – Duy trì quá trình vận hành ổn định.
9 Bùn tạo búi trong khoang lắng

(Tạo khối và loang nhanh)

– Khí lẫn trong các búi hay xảy ra hiện tượng khử Nitrate hoá khi thời gian lưu bùn cao hoặc hàm lượng oxy hòa tan trong nước cao.

– Nước thải vào chứa chất khó phân hủy sinh học hoặc ức chế vi sinh.

– Tăng thời gian hoạt động của bơm bùn tuần hoàn.

– Tăng sục khí bể điều hòa, giảm lưu lượng nước thải vào bể.

– Điều chỉnh đóng nhỏ lại van cấp khí, giảm lưu lượng khí cung cấp vào bể.

10 Những đám bùn loang trên bề mặt bể khi lắng, lắng rất chậm trong khi nước chảy tràn tương đối trong. Quan sát bằng kính hiển vi thấy vài khuẩn dạng sợi. – Thiếu chất dinh dưỡng trong nước thải.

– Lượng O2 hòa tan thấp là nguyên nhân khuẩn sợi tăng trưởng

– Độ pH dao động, pH thấp hơn 6,5

– Hiện tượng xảy ra kéo dài nên bổ sung mật rỉ đường vào bể vi sinh

– Giảm tải hệ thống, điều chỉnh lưu lượng nước thải vào nhỏ lại một thời gian và tăng lưu lượng khí cấp vào.

– Bổ sung pH cho nước thải, cho 1 -2 lít dung dịch NaOH 5% vào bể điều hòa, kiểm tra pH nằm trong khoảng 6.8 – 7.2 là tối ưu cho vi sinh phát triển.

11 Cùng hiện tượng mục 10 và qua kính hiển vi thấy nhiều vi sinh vật dạng sợi. – Thiếu chất dinh dưỡng trong nước thải trong thời gian quá lâu

– Lượng oxy hòa tan thấp trong một thời gian dài

– pH thấp hơn 6.5 mà không phát hiện trong thời gian dài.

 

– Hiện tượng xảy ra kéo dài nên bổ sung mật rỉ đường vào bể vi sinh

– Điều chỉnh lưu lượng nước thải vào nhỏ lại một thời gian và tăng lưu lượng khí cấp vào.

– Bổ sung pH cho nước thải, cho 1 -2 lít dung dịch NaOH 5% vào bể điều hòa, kiểm tra pH nằm trong khoảng 6.8 – 7.2 là tối ưu cho vi sinh phát triển.

– Tắt máy thổi khí 30 phút, phun dung dịch Javen khử trùng 5 – 10%  lên bề mặt bể trong thời gian 5 phút để tiêu diệt vi sinh dạng sợi. Sau đó hoạt động lại bình thường.

12 Nước ra khỏi khoang lắng đục, khó lắng – Quá tải bể sục khí (F/M cao), hàm lượng chất hữu cơ trong nước cao mà hàm lượng vi sinh thấp không thể xử lý hết. – Giảm lưu lượng nạp nước thải vào bể hoặc tăng thời gian bơm bùn tuần hoàn

– Nếu bùn vi sinh tạo bông tốt, giảm tải nhưng vẫn vận hành bình thường

-Trong trường hợp vi sinh không tạo bông, tắt máy thổi khí từ 30 -60 phút. Sau đó tăng tải hệ thống hoặc bơm nước sạch vào để rửa độc tố. Sau đó thì giảm tải, sục khí bình thường để vi sinh vật phát triển.

13 Nước đầu ra có nhiều cặn lơ lửng, hàm lượng vi sinh trong bể giảm dần (SV30 giảm), bùn khó lắng. – Bể thiếu tải trầm trọng, hàm lượng hữu cơ không đủ cho vi sinh vật phát triển, phân hủy nội bào vi sinh tăng làm giảm sinh khối trong bể. – Giảm sục khí vào bể.

– Tăng lưu lượng nạp nước thải vào bể, bổ sung nguồn thức ăn cho vi sinh (bổ sung 1 – 2 lít mật rỉ đường vào bể vi sinh / ngày).