BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ

Ngày 08-04-2016 - Đăng bởi: daonhung
  • MỤC ĐÍCH

Bảo trì thiết bị máy móc được tiến hành theo định kỳ bằng các phương tiện để đảm bảo sự vận hành các thiết bị máy móc được liên tục.

Việc bảo trì nhằm hạn chế, phòng ngừa những sự cố rủi ro do máy móc thiết bị gây nên, làm ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống xử lý nước thải.

Thực hiện các công tác kiểm tra bảo dưỡng định kỳ sẽ giúp bảo quản máy tốt và không làm ảnh hưởng đến quá trình vận hành của máy.

  • NGUYÊN TẮC CHUNG
  • Kiểm tra thiết bị máy móc trước khi khởi động
  • Kiểm tra trên màn hình hiển thị tình trạng các máy (các đặc tính được hiển thị).
    • BẢO DƯỠNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ
      • MÁY TÁCH RÁC TỰ ĐỘNG

Đặc tính thiết bị

Nhiệm vụ     : Tách các chất rắn lớn hơn 10mm ra khỏi nước thải.

Kích thước khe        : 10 mm.

Phương thức vận hành: gián đoạn.

Vị trí lắp đặt            : hầm bơm.

Bảo trì và bảo dưỡng

Thời gian Loại dịch vụ bảo trì Kiểm tra
Hằng ngày Lau chùi và vệ sinh song chắn rác Ö
  • THIẾT BỊ LỌC RÁC TINH

Đặc tính thiết bị

Nhiệm vụ     : Tách các chất rắn lớn hơn 1mm ra khỏi nước thải.

Kích thước khe        : 1 mm.

Phương thức vận hành: gián đoạn.

Vị trí lắp đặt            : trên nắp bể điều hòa.

Bảo trì và bảo dưỡng

Thời gian Loại dịch vụ bảo trì Kiểm tra
Hằng ngày Lau chùi và vệ sinh song chắn rác Ö
Định kỳ kiểm tra tránh nghẹt Ö

NHÂN VIÊN VẬN HÀNH CẦN THAM KHẢO THÊM CUỐN HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH BẰNG TIẾNG ANH ĐÍNH KÈM  THEO MÁY ĐỂ NẮM RÕ CÁCH THỨC VẬN HÀNH MÁY

  • CÁC LOẠI BƠM CHÌM

Đặc tính thiết bị

Nhiệm vụ                 : Bơm nước thải.

Phương thức vận hành: liên tục (luân phiên), gián đoạn.

Vị trí lắp đặt                        : Hầm bơm, bể điều hòa, Bể trung gian.

Bảo trì và bảo dưỡng

Thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra, vệ sinh bơm.

  • Vệ sinh bơm: làm sạch những vật bám vào bề mặt ngoài và trên cánh bơm.
  • Kiểm tra bề mặt ngoài của bơm: cẩn thận không được làm hỏng hoặc mất bulông và đai ốc
  • KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
THỜI GIAN Nội dung Kiểm tra
Mỗi ngày Đo cường độ dòng điện và điện áp (giới hạn cho phép không vượt quá ±5%)
Mỗi tháng Đo điện trở, giá trị cho phép không được vượt quá 1mΩ, nếu vượt quá giá trị trên thì cần phải kiểm tra lại bơm.
1 năm Kiểm tra dầu bôi trơn (sau 6000 giờ hoặc 12 tháng)
2 năm Thay dầu bôi trơn và phốt (sau 9000 giờ hoặc 24 tháng)
2 – 5 năm Kiểm tra toàn bộ (đại tu)
  • Nếu bơm không vận hành trong 1 thời gian dài, nên lấy bơm lên, vệ sinh sạch sẽ sau đó cất giữ vào kho.
  • Trước khi lắp đặt trở lại, nên kiểm tra sự hoạt động của bơm.
  • Khi để trong bể nước thải nên vận hành bơm ít nhất 1 lần/ tuần, nếu ngưng lâu thì không nên để trong bể nước thải và phải kiểm tra lại thật kĩ trước khi vận hành.
  • KIỂM TRA VÀ THAY DẦU BÔI TRƠN
  • Loại dầu sử dụng: xem catalogue của bơm
  • Bảng tra lượng dầu (xem bảng tài liệu)

 

Sự cố và hướng giải quyết

HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN CÁCH XỬ LÝ
BƠM KHÔNG KHỞI ĐỘNG ĐƯỢC HOẶC KHỞI ĐỘNG ĐƯỢC NHƯNG NGỪNG NGAY. 1.  Nguồn điện cung cấp không phù

hợp.

2.  Bảng điều khiển bị sự cố.

3.  Có vật lạ vướng vào cánh bơm.

4.  Motor bị hỏng.

5.  Hở mạch.

6.  Phao bơm bị sự cố.

1.  Nối với nguồn của cty hoặc xưởng.

2.  Tìm ra nguyên nhân để sửa chữa.

3.  Kiểm tra bơm và lấy vật lạ ra khỏi cánh bơm nếu có.

4.  Sửa chữa hoặc thay thế.

5.  Thay thế hoặc nối với dây nguồn khác.

6.  Loại bỏ những sự cố và kiểm tra lại sự hoạt động của phao bơm.

THIẾT BỊ BẢO VỆ MOTOR NGẮT. 1.  Motor bị hỏng

2.  Làm việc ở tần số 50 Hz, nhưng lại dùng 60 Hz.

3.  Nhiệt độ của nước > 40oC .

4.  Bơm hoạt động trong không khí 1 thời gian dài. Do mực nước quá cạn.

5.  Cường độ dòng điện bị quá tải

6.  Phao chế độ ngừng bị hư.

1.  Sửa chữa hoặc thay thế

2.  Kiểm tra lại bảng tên và thay thế

bơm.

3.  Làm giảm nhiệt độ nguồn nước.

4.  Dừng bơm sau đó kiểm tra lại

mức nước.

5.  Kiểm tra lại hệ thống: bơm,

đường ống, van…

6.  Kiểm tra sự cố và kiểm tra sự

hoạt động của phao dừng.

BƠM VẪN HOẠT ĐỘNG NHƯNG KHÔNG CÓ NƯỚC 1.  Có không khí trong bơm.

2.  Bơm hoặc ống bị nghẹt

3.  Ống bị nghẹt cục bộ hoặc van hoạt động không đúng cách.

4.  Motor quay ngược chiều.

1.  Dừng bơm ngay tức khắc sau đó khởi động lại hoặc loại bỏ không

khí ra khỏi bơm.

2.  Làm sạch những vật gây nghẹt.

3.  Loại bỏ vật gây nghẹt hoặc sửa chữa hoặc thay thế van.

4.  Đổi đầu dây nguồn cung cấp.

LƯỢNG NƯỚC BƠM ĐƯỢC KHÔNG NHIỀU 1.  Cánh bơm hoặc vỏ bơm bị mòn, hỏng.

2.  Tổn thất đường ống quá lớn.

3.  Mực nước quá thấp, nước bơm lên có lẫn không khí.

4.  Bơm sử dụng 60 Hz, nhưng lại dùng 50 Hz.

5.  Đường ống bị rò rỉ.

6.  Ống hoặc bơm bị nghẹt bởi vật lạ.

1.  Sửa chữa hoặc thay thế.

2.  Xem xét lại cách bố trí đường ống.

3.  Nâng cao mực nước lên. Hoặc hạ thấp vị trí của bơm xuống.

4.  Kiểm tra bảng tên và thay thế bơm hoặc cánh bơm.

5.  Kiểm tra và sửa chữa.

6.  Làm sạch vật lạ vướng vào bơm.

DÒNG ĐIỆN QUÁ TẢI

 

1.  Điện áp nguồn cung cấp không ổn định.

2.  Giảm điện áp.

3.  Bị mất pha.

4.  Bơm dùng 50 Hz, nhưng sử dụng 60 Hz.

5.  Motor quay ngược chiều.

6.  Bơm bị vướng vật lạ.

7.  Bạc đạn của motor bị hỏng.

1.  Nối với nguồn điện của công ty.

2.  Kiểm tra sự tiếp xúc của công tắc điện.

3.  Kiểm tra bảng tên và thay thế bơm.

4.  Đổi đầu dây nguồn.

5.  Loại bỏ vật lạ vướng vào bơm.

6.  Tháo bơm ra và thay bạc đạn.

BƠM LÀM VIỆC Ở CHẾ ĐỘ TỰ ĐỘNG NHƯNG KHÔNG NGỪNG ĐƯỢC 1.  Chế độ khởi động và dùng của phao bơm có vấn đề. Công tắc của phao

bơm bị hỏng.

2.  Mực nước cài đặt chế độ ngừng thấp hơn mực nước tối thiểu để bơm

hoạt động.

1.  Loại bỏ sự cố, hoặc thay thế phụ tùng.

2.  Cài đặt lại mực nước của phao dừng cao hơn mực nước tối thiểu để bơm hoạt động.

BƠM VẬN HÀNH  KHÔNG ĐÚNG. 1.  Cài đặt phao chưa đúng.

2.  Có bộ phận của bơm bị sự cố.

1.  Cài đặt lại mực nước cho đúng.

2.  Sửa chữa hoặc thay thế bơm.

NHÂN VIÊN VẬN HÀNH CẦN THAM KHẢO THÊM CUỐN HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH BẰNG TIẾNG ANH ĐÍNH KÈM  THEO MÁY ĐỂ NẮM RÕ CÁCH THỨC VẬN HÀNH MÁY.

  • BƠM LY TÂM TRỤC NGANG

Đặc tính thiết bị

Nhiệm vụ                 : bơm bùn, bơm tuần hoàn

Phương thức vận hành: liên tục, gián đoạn.

Vị trí lắp đặt                        : bể lắng, bể trung gian.

Bảo trì và bảo dưỡng

Thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra, vệ sinh bơm.

  • Vệ sinh bơm: làm sạch những vật bám vào bề mặt ngoài và trên cánh bơm.
  • Kiểm tra bề mặt ngoài của bơm: cẩn thận không được làm hỏng hoặc mất bulông và đai ốc
  • KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
THỜI GIAN Nội dung Kiểm tra
Mỗi ngày Đo cường độ dòng điện và điện áp (giới hạn cho phép không vượt quá ±5%)
Mỗi tháng Đo điện trở, giá trị cho phép không được vượt quá 1mΩ, nếu vượt quá giá trị trên thì cần phải kiểm tra lại bơm.
1 năm Kiểm tra dầu bôi trơn (sau 6000 giờ hoặc 12 tháng)
2 năm Thay dầu bôi trơn và phốt (sau 9000 giờ hoặc 24 tháng)
2 – 5 năm Kiểm tra toàn bộ (đại tu)
  • Nếu bơm không vận hành trong 1 thời gian dài, nên lấy bơm lên, vệ sinh sạch sẽ sau đó cất giữ vào kho.
  • Trước khi lắp đặt trở lại, nên kiểm tra sự hoạt động của bơm.
  • Khi để trong bể nước thải nên vận hành bơm ít nhất 1 lần/ tuần, nếu ngưng lâu thì không nên để trong bể nước thải và phải kiểm tra lại thật kĩ trước khi vận hành.
  • KIỂM TRA VÀ THAY DẦU BÔI TRƠN
  • Loại dầu sử dụng: xem catalogue của bơm
  • Bảng tra lượng dầu (xem bảng tài liệu)

Sự cố và hướng giải quyết

HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN CÁCH XỬ LÝ
BƠM KHÔNG KHỞI ĐỘNG ĐƯỢC HOẶC KHỞI ĐỘNG ĐƯỢC NHƯNG NGỪNG NGAY. 1.  Nguồn điện cung cấp không phù

hợp.

2.  Bảng điều khiển bị sự cố.

3.  Có vật lạ vướng vào cánh bơm.

4.  Motor bị hỏng.

5.  Hở mạch.

6.  Phao bơm bị sự cố.

1.  Nối với nguồn của cty hoặc xưởng.

2.  Tìm ra nguyên nhân để sửa chữa.

3.  Kiểm tra bơm và lấy vật lạ ra khỏi cánh bơm nếu có.

4.  Sửa chữa hoặc thay thế.

5.  Thay thế hoặc nối với dây nguồn khác.

6.  Loại bỏ những sự cố và kiểm tra lại sự hoạt động của phao bơm.

THIẾT BỊ BẢO VỆ MOTOR NGẮT. 1.  Motor bị hỏng

2.  Làm việc ở tần số 50 Hz, nhưng lại dùng 60 Hz.

3.  Nhiệt độ của nước > 40oC .

4.  Bơm hoạt động trong không khí 1 thời gian dài. Do mực nước quá cạn.

5.  Cường độ dòng điện bị quá tải

6.  Phao chế độ ngừng bị hư.

1.  Sửa chữa hoặc thay thế

2.  Kiểm tra lại bảng tên và thay thế

bơm.

3.  Làm giảm nhiệt độ nguồn nước.

4.  Dừng bơm sau đó kiểm tra lại

mức nước.

5.  Kiểm tra lại hệ thống: bơm,

đường ống, van…

6.  Kiểm tra sự cố và kiểm tra sự

hoạt động của phao dừng.

BƠM VẪN HOẠT ĐỘNG NHƯNG KHÔNG CÓ NƯỚC 1.  Có không khí trong bơm.

2.  Bơm hoặc ống bị nghẹt

3.  Ống bị nghẹt cục bộ hoặc van hoạt động không đúng cách.

4.  Motor quay ngược chiều.

1.  Dừng bơm ngay tức khắc sau đó khởi động lại hoặc loại bỏ không

khí ra khỏi bơm.

2.  Làm sạch những vật gây nghẹt.

3.  Loại bỏ vật gây nghẹt hoặc sửa chữa hoặc thay thế van.

4.  Đổi đầu dây nguồn cung cấp.

LƯỢNG NƯỚC BƠM ĐƯỢC KHÔNG NHIỀU 1.  Cánh bơm hoặc vỏ bơm bị mòn, hỏng.

2.  Tổn thất đường ống quá lớn.

3.  Mực nước quá thấp, nước bơm lên có lẫn không khí.

4.  Bơm sử dụng 60 Hz, nhưng lại dùng 50 Hz.

5.  Đường ống bị rò rỉ.

6.  Ống hoặc bơm bị nghẹt bởi vật lạ.

1.  Sửa chữa hoặc thay thế.

2.  Xem xét lại cách bố trí đường ống.

3.  Nâng cao mực nước lên. Hoặc hạ thấp vị trí của bơm xuống.

4.  Kiểm tra bảng tên và thay thế bơm hoặc cánh bơm.

5.  Kiểm tra và sửa chữa.

6.  Làm sạch vật lạ vướng vào bơm.

DÒNG ĐIỆN QUÁ TẢI

 

1.  Điện áp nguồn cung cấp không ổn định.

2.  Giảm điện áp.

3.  Bị mất pha.

4.  Bơm dùng 50 Hz, nhưng sử dụng 60 Hz.

5.  Motor quay ngược chiều.

6.  Bơm bị vướng vật lạ.

7.  Bạc đạn của motor bị hỏng.

1.  Nối với nguồn điện của công ty.

2.  Kiểm tra sự tiếp xúc của công tắc điện.

3.  Kiểm tra bảng tên và thay thế bơm.

4.  Đổi đầu dây nguồn.

5.  Loại bỏ vật lạ vướng vào bơm.

6.  Tháo bơm ra và thay bạc đạn.

BƠM LÀM VIỆC Ở CHẾ ĐỘ TỰ ĐỘNG NHƯNG KHÔNG NGỪNG ĐƯỢC 1.  Chế độ khởi động và dùng của phao bơm có vấn đề. Công tắc của phao bơm bị hỏng.

2.  Mực nước cài đặt chế độ ngừng thấp hơn mực nước tối thiểu để bơm

hoạt động.

1.  Loại bỏ sự cố, hoặc thay thế phụ tùng.

2.  Cài đặt lại mực nước của phao dừng cao hơn mực nước tối thiểu để bơm hoạt động.

BƠM VẬN HÀNH  KHÔNG ĐÚNG. 1.  Cài đặt phao chưa đúng.

2.  Có bộ phận của bơm bị sự cố.

1.  Cài đặt lại mực nước cho đúng.

2.  Sửa chữa hoặc thay thế bơm.

NHÂN VIÊN VẬN HÀNH CẦN THAM KHẢO THÊM CUỐN HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH BẰNG TIẾNG ANH ĐÍNH KÈM  THEO MÁY ĐỂ NẮM RÕ CÁCH THỨC VẬN HÀNH MÁY.

  • MOTOR KHUẤY

Đặc tính thiết bị

Nhiệm vụ     : Khuấy hóa chất, trộn nước thải với hóa chất, phản ứng.

Loại               : Trục đứng

Phương thức vận hành: gián đoạn, liên tục

Vị trí lắp đặt            :  Tại các bồn hóa chất, các ngăn phản ứng, tạo bông

Bảo trì và bảo dưỡng

Thiết bị Loại dịch vụ bảo trì Kiểm tra
Hằng  tháng (a) Kiểm tra mức dầu Ö
(a) Bôi trơn trục Ö
(b) Định kỳ kiểm tra rung động hay tiếng ồn bất thường. Ö
Hằng qúy (b) Thay dầu Ö

Sự cố và hướng khắc phục

Biểu hiện Nguyên nhân Biện pháp
Motor không làm việc (a) Chưa có điện

(b) Tủ điều khiển bị lỗi

(c) Bị nghẹt

(a) Kiểm tra điện

(b) Kiểm tra tủ điều khiển

(c) Kiểm tra motor

Motor rung và ồn (a) Khô dầu

(b) Đặt không vững

(a) Thêm dầu

(b) Đặt lại cho vững

NHÂN VIÊN VẬN HÀNH CẦN THAM KHẢO THÊM CUỐN HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH BẰNG TIẾNG ANH ĐÍNH KÈM  THEO MÁY ĐỂ NẮM RÕ CÁCH THỨC VẬN HÀNH MÁY.

  • MÁY THỔI KHÍ

Đặc tính thiết bị

Nhiệm vụ: sục khí cho bể điều hòa, cung cấp O2 bể sinh học.

Phương thức vận hành : gián đoạn, liên tục.

Vị trí lắp đặt: khu vực máy thổi khí.

Bảo trì và bảo dưỡng

Thời gian Loại dịch vụ bảo trì Kiểm tra
Hằng ngày (1) Kiểm tra dây đai Ö
(3) Kiểm tra chất làm ô nhiễm bộ lọc và làm sạch nếu cần. Ö
Hằng  tháng (2) Kiểm tra mức dầu Ö
(4) Thay dầu Ö
Hằng quý (7) Kiểm tra tiếng ồn và độ rung Ö
(8) Lau chùi vệ sinh Ö
Nửa năm (5) Thay bộ lọc Ö
Hằng năm (6) Kiểm tra van an toàn Ö

NHÂN VIÊN VẬN HÀNH CẦN THAM KHẢO THÊM CUỐN HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH BẰNG TIẾNG ANH ĐÍNH KÈM  THEO MÁY ĐỂ NẮM RÕ CÁCH THỨC VẬN HÀNH MÁY.

Sự cố và hướng khắc phục

Biểu hiện Nguyên nhân Biện pháp
Tiếng ồn khác thường

 

 

 – Dây đai không thẳng

– Lỗi do bệ đỡ

– Vật lạ vào bánh răng

– Đo và chỉnh lại

– Thay đổi

– Làm sạch bánh răng

Máy thổi khí nóng – Do dây đai bị nhiễm bẩn

– Bị kẹt các khe

– Quá tải

– Làm sạch hay thay mới

– Làm sạch và thông các khe

– Điều chỉnh hay tháo bớt

Dòng khí ra ít – Rò rỉ trên đường ống

– Khí thoát ra van an toàn

– Ống giảm ồn bị nghẹt

 

– Dây đai bị trượt

– Áp suất tăng không bình thường

– Làm lại các khớp nối

– Chỉnh lại van an toàn

– Thay thế hay làm sạch ống giảm ồn

– Chỉnh căng lại dây đai

– Chỉnh lại và rửa sạch chốt cho bạc đạn.

Dây đai bên ngoài rung Mòn dây đai Kiểm tra kỹ hay thay mới nếu cần
Động cơ máy thổi khí nóng –  Quá tải

–  Nguồn điện không ổn định

– Điều chỉnh áp suất ra

– Cải thiện thiết bị cung cấp điện

Dầu chảy –  Dầu trong hộp số nhiều – Chỉnh lại mức dầu

  • BƠM ĐỊNH LƯỢNG HÓA CHẤT

Đặc tính thiết bị

Nhiệm vụ                 : Bơm hóa chất .

Phương thức vận hành: liên tục và gián đoạn.

Vị trí lắp đặt                        : Trong nhà pha hóa chất.

Bảo trì và bảo dưỡng

Thời gian Loại bảo trì Kiểm tra
Hằng ngày (b) Định kỳ kiểm tra rung động hay tiếng ồn bất thường. Ö
Hàng tuần (a) Kiểm tra mức dầu Ö
Hằng Quý (a) Bôi trơn trục Ö
Nửa năm (b) Thay dầu Ö

NHÂN VIÊN VẬN HÀNH CẦN THAM KHẢO THÊM CUỐN HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH BẰNG TIẾNG ANH ĐÍNH KÈM  THEO MÁY ĐỂ NẮM RÕ CÁCH THỨC VẬN HÀNH MÁY.

Sự cố và hướng giải quyết

Biểu hiện Nguyên nhân Biện pháp
Lưu lượng thấp Lỗi do màng Thay màng
Rò rỉ Van bi hay lò xo bị lỗi. Thay van bi hay lò xo.
  • MÁY ÉP BÙN

Đặc tính thiết bị

Nhiệm vụ                 : làm giảm thể tích bùn.

Loại                           : băng tải.

Phương thức vận hành: gián đoạn.

Vị trí lắp đặt                        :  trong nhà dặt  máy ép bùn.

Bảo trì và bảo dưỡng

Thời gian Loại dịch vụ bảo trì Kiểm tra
Hằng ngày (b) Kiểm tra công tắc áp lực Ö
Hằng tuần (a) Kiểm tra vải lọc Ö
Hằng năm (c) Thay vải lọc (khoảng mỗi 2 năm) Ö

NHÂN VIÊN VẬN HÀNH CẦN THAM KHẢO THÊM CUỐN HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH BẰNG TIẾNG ANH ĐÍNH KÈM  THEO MÁY ĐỂ NẮM RÕ CÁCH THỨC VẬN HÀNH MÁY.

Sự cố và hướng khắc phục

Biểu hiện Nguyên nhân Biện pháp
Không làm việc (a) Chưa có điện

(b) Tủ điều khiển bị lỗi

(c) Bị nghẹt

(a) Kiểm tra điện

(b) Kiểm tra tủ điều khiển

(c) Vệ sinh vải lọc.

Bùn không khô (a) Thiếu polymer

(b) Kẹt tấm lọc

(a) Thêm polymer

(b) Vệ sinh và kiểm tra tấm lọc.

  • CÁC THIẾT BỊ CẢM BIẾN

Hằng ngày kiểm tra và vệ sinh các đầu dò cảm biến (cuối thanh) như: đo mức, đo pH, đo DO nhằm tránh trường hợp báo tín hiệu sai lệch vì bị dính vật lạ hay bị bẩn. Các thanh cảm biến cần phải làm sạch thường xuyên để tránh hiện tượng ngắt mạch giữa các cực, hay mất tín hiệu có thể dẫn đến việc báo sai tín hiệu.

Nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động tốt cần phải thường xuyên tiến hành công tác bảo trì.

  • HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG KỸ THUẬT, HỆ THỐNG BỂ XỬ LÝ:

– Để tránh tắt nghẽn đường ống đẫn nước thải cần phải thường xuyên kiểm tra và làm sạch rác ở hố bơm vào bể tiếp nhận nước thải.

– Vớt lá cây, giẻ, bao nilong, vật lạ rơi vào các bể chứa.

– Định kỳ vớt cặn nổi trên bề mặt của bể và làm vệ sinh xung quanh các bể chứa.

– Khi ngừng hoạt động hệ thống xử lý, cần hút hết nước và làm sạch tất cả các bể, sau đó bơm nước sạch vào và chứa lại để đảm bảo các bể không bị hỏng do thời tiết.

Để tránh tắt nghẽn các đường ống dẫn hóa chất: Phải loại bỏ ngay các vật lạ ra khỏi hoá chất trước khi pha trộn, cũng như các vật lạ rơi vào các thùng chứa hóa chất. Trước khi ngừng hoạt động thời gian dài, phải cho bơm định lượng bơm hút và đẩy bằng nước sạch trong khoảng từ 5 – 10 phút để chúng rửa sạch các cặn bám trên đường ống.